top of page
Sunlight-Background.png
Thikle_edited.png

Chương Chín: Trí Tuệ

༄༅། །བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའི་
སྤྱོད་པ་ལ་འཇུག་པའི་ལེའུ་དགུ་པ་ཤེས་རབ་བསྟན་པའི་ལེའུ་བཞུགས་སོ།

Để tập đọc Bài Luận này, Người Nhà hãy vào đây!

Làm Vui Long Nơi Nương Tựa | Delighting Refuge

Ghi Chú: Để dễ hiểu hơn, văn bản màu đen là tiếng nói của trí tuệ, còn văn bản màu nâu sẫm tượng trưng cho tiếng nói của sự bối rối.

S1
1

1.  Tầm Quan Trọng của Việc Đào Luyện Trí Tuệ

Một cách hiển nhiên,  hết thảy những phép thực hành này đây

Đã được Đức Phật  chỉ dạy vì lợi ích của trí tuệ;
Vì lẽ ấy cho nên, những ai có mong cầu bình định 
Những nỗi khổ đau thì hẳn sẽ khởi sinh lên trí tuệ. 

ཡན་ལག་འདི་དག་ཐམས་ཅད་ནི།།

ཐུབ་པས་ཤེས་རབ་དོན་དུ་གསུངས།།

དེ་ཡི་ཕྱིར་ན་སྡུག་བསྔལ་དག།

ཞི་བར་འདོད་པས་ཤེས་རབ་བསྐྱེད།།

ཡན་ལག་ phép thực hành, phần, bộ phận, nhóm, bổ sung, nhánh, འདི་དག་ những cái này, ཐམས་ཅད་ hết thảy, tất cả, toàn bộ, toàn thể, ནི hiển nhiên, (nhấn mạnh), །། |
ཐུབ་པ Đấng Toàn Năng, Đức Phật, Bậc Tài Ba, ས་ bởi, | ཤེས་རབ་ trí tuệ, sự thông tuệ, དོན་དུ་ vì lợi ích/mục đích [của], | གསུངས đã chỉ dạy/nói, །། >
དེ་ཡི་ཕྱིར་ན་ vì lẽ ấy cho nên, vì lý do đó, bởi vì lý do đó, đó là lý do, | སྡུག་བསྔལ་ đau khổ, དག những (dấu hiệu số nhiều), ། +
ཞི་བར་ bình định, để được làm dịu, - འདོད་པ những ai có mong cầu, người mong muốn/sự mong muốn, ས་ bởi, | ཤེས་རབ་ trí tuệ, sự thông tuệ, | བསྐྱེད khởi lên/sẽ có/nảy sinh/hình thành, །།

2
3
4
5

2. Giới Thiệu Trí Tuệ và Các Khía Cạnh của Nó

ཀུན་རྫོབ་དང་ནི་དོན་དམ་སྟེ།།
འདི་ནི་བདེན་པ་གཉིས་སུ་འདོད།།

དོན་དམ་བློ་ཡི་སྤྱོད་ཡུལ་མིན།།

བློ་ནི་ཀུན་རྫོབ་ཡིན་པར་འདོད།།

Điều này, trong thực tế, được nhìn nhận là hai sự thật:
Sự thật tương đối  và hiển nhiên cả sự thật tuyệt đối;
Sự thật tuyệt đối  không nằm trong tầm với của tâm trí,
Bản thân tâm trí được xác nhận là sự thật tương đối. 

ཀུན་རྫོབ་ tương đối, thông thường, དང་ནི་ và hiển nhiên (nhấn mạnh), དོན་དམ་ tuyệt đối, སྟེ và, vì vậy, །། >
འདི་ནི་ điều này (nhấn mạnh), བདེན་པ་ sự thật, གཉིས་ hai, སུ་ như, là, འདོད [được] nhìn nhận, [được] xác định, [được] chấp nhận, [được] tin tưởng, །།

དོན་དམ་ sự thật tuyệt đối, tối thượng, | བློ་ tâm trí, trí năng, ཡི་ của, སྤྱོད་ཡུལ་ tầm với, đối tượng, đối tượng tận hưởng, མིན không nằm trong, không phải là, །། >
བློ་ནི་ trí năng, tâm trí (nhấn mạnh), ཀུན་རྫོབ་ tương đối, - ཡིན་པར་ འདོད [được] xác minh như là, །།

6
7

3. Trí Tuệ Áp Đảo Vô Minh 

དེ་ལ་འཇིག་རྟེན་རྣམ་གཉིས་མཐོང་།།
རྣལ་འབྱོར་པ་དང་ཕལ་པ་འོ།།

དེ་ལ་འཇིག་རྟེན་ཕལ་པ་ནི།། 

རྣལ་འབྱོར་འཇིག་རྟེན་གྱིས་གནོད་ཅིང་།། 

Tại đó, thế giới của hai chủng loại được nhận thức, gồm:
Những người hợp nhất với sự chân thật và kẻ phàm phu.  
Tại đó, trong khi cõi phàm phu một cách hiển nhiên bị
Áp đảo bởi thế giới của những kẻ hành chân thật,

དེ་ đó, điều đấy, ལ་ tại, tới, đối với, འཇིག་རྟེན་ thế giới, chúng sinh, རྣམ་ loại, གཉིས་ hai, མཐོང་ đã [được] nhận thức, [được] nhận thấy, །། >
རྣལ་འབྱོར་པ་ người hợp nhất với sự chân thật, ‘hành giả’, དང་ và, ཕལ་པ་ kẻ phàm phu, người thường, འོ (giới từ hoàn thiện), །།

དེ་ đó, điều đấy, ལ་ tại, tới, về, đối với, འཇིག་རྟེན་ cõi, chúng sinh, ཕལ་པ་ phàm phu, người thường, ནི hiển nhiên (nhấn mạnh), །། 
རྣལ་འབྱོར་འཇིག་རྟེན་ thế giới của những kẻ hành chân thật, cõi của hành giả, གྱིས་ bởi, གནོད་ áp đảo, làm hại, lấn át, ཅིང་ trong khi [như thế], và, །། >

8

4. Nguyên Nhân Tại Sao Trí Tuệ Có Thể Không Thành Tựu Được 

རྣལ་འབྱོར་པ་ཡང་བློ་ཁྱད་ཀྱིས།། 
གོང་མ་གོང་མ་རྣམས་ཀྱིས་གནོད།།

གཉིས་ཀ་ཡང་ནི་འདོད་པའི་དཔེས།།
འབྲས་བུའི་་དོན་དུ་མ་དཔྱད་ཕྱིར།།

Thì những kẻ hành chân thật cũng đa dạng trong nhận thức. 
Nên, kẻ sáng suốt bị trấn áp bởi kẻ sáng suốt hơn. 
Ấy là vì lí lẽ dù đã được cả hai chấp nhận 
Lại chẳng được áp dụng để có một kết quả thuận hoà. 

རྣལ་འབྱོར་པ་ kẻ/người thực hành chân thật, ཡང་ cũng, kể cả, | བློ་ nhận thức, | ཁྱད་ đa dạng, khác nhau, ཀྱིས bởi, bởi vì, །། >
གོང་མ་ kẻ sáng suốt, cái cao, གོང་མ་ kẻ sáng suốt hơn, cái cao hơn, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), ཀྱིས་ bởi, གནོད [bị] trấn áp, [bị] hủy diệt, [bị] áp đảo, །།

གཉིས་ཀ་ cả hai, ཡང་ dù, cũng, (nhấn mạnh), ནི་ (nhấn mạnh), འདོད་ [được] chấp nhận, [được] đồng thuận, པའི་ cái [mà], དཔེ lí lẽ, ví dụ, ས vì, bởi, །། |
འབྲས་བུ kết quả thuận hoà, thành quả, འི་ của, དོན་དུ་ để có, vì lợi ích [của], མ་དཔྱད་ chẳng được áp dụng, không được kiểm tra, ཕྱིར đó là lý do, vì, bởi vì, །།

5.  Nền Tảng Tranh Luận giữa Bậc Thông Thái và Kẻ Ngờ Nghệch 

འཇིག་རྟེན་པ་ཡིས་དངོས་མཐོང་ཞིང་།།
ཡང་དག་ཉིད་དུའང་རྟོག་བྱེད་ཀྱི།།
སྒྱུ་མ་ལྟ་བུར་མིན་པས་འདིར།།
རྣལ་འབྱོར་པ་དང་འཇིག་རྟེན་རྩོད།།

Chúng sinh tầm thường   vừa nhìn sự vật hiện tượng là thật, 
Vừa xem trạng thái ấy chính như là bản chất tự nhiên. 
Và đối với họ, mọi thứ không giống ảo ảnh, cho nên,
Những kẻ thực hành chân thật và nhóm phàm phu tranh luận. 

འཇིག་རྟེན་པ་ chúng sinh tầm thường, ཡིས་ bởi, | དངོས་ thật, thực sự tồn tại, | མཐོང་ nhìn, đã thấy, ཞིང་ vừa, trong khi [như thế], và, །། >
ཡང་དག་ bản chất tự nhiên, chân thực, ཉིད་ chính, thực sự, rất, དུ như là, འང་ cũng, རྟོག་བྱེད་ xem, nhận định, ཀྱི và, །། >
སྒྱུ་མ་ ảo ảnh, hư huyễn, ལྟ་བུར་ giống như, - མིན་པ không, đó không phải là, ས་ đối với, bởi vì, འདིར cho nên, đây, །། |
རྣལ་འབྱོར་པ་ ‘kẻ/người thực hành chân thật’, hành giả, དང་ và, འཇིག་རྟེན་ nhóm phàm phu, chúng sinh, རྩོད tranh luận, །།

9
10
11

6.  Biết Rằng Mọi Việc Chỉ là Sự Quy Ước  

གཟུགས་སོགས་མངོན་སུམ་ཉིད་ཀྱང་ནི།།
གྲགས་པས་ཡིན་གྱི་ཚད་མས་མིན།།
དེ་ནི་མི་གཙང་ལ་སོགས་ལ།།
གཙང་སོགས་གྲགས་པ་བཞིན་དུ་བརྫུན།།

Hình tướng và vân vân, dù cho trông rất thật, lại chỉ
Tồn tại nhờ vào quy ước chứ chẳng phải vì xác đáng. 
Trên thực tế, chúng sai lầm, cũng giống hệt như cách mà 
Cái bẩn và vân vân   lại được ngộ nhận thành trong sạch. 

གཟུགས་ hình tướng, dáng, སོགས་ và vân vân, chẳng hạn như, - མངོན་སུམ་ thật, một cách trực tiếp/chân thực, ཉིད་ rất, (nhấn mạnh), ཀྱང་ dù cho, thậm chí, cũng, (nhấn mạnh), ནི lại chỉ, như đối với, (nhấn mạnh), །། |
གྲགས་པ quy ước, được hiểu như vậy, được quy về như thế, | ས་ nhờ vào, bởi vì, ཡིན་ [đó] là, གྱི་ chứ, nhưng, nếu không thì, ngoài ra, > ཚད་མ tính xác đáng, tính hợp lệ, ས་ vì, bởi vì, | མིན  chẳng phải, [đó] không phải là, །། >
དེ་ནི་ trên thực tế chúng, điều đó (nhấn mạnh), | མི་གཙང་ sự bẩn thỉu, không sạch sẽ, ལ་སོགས་ và vân vân, chẳng hạn như, ལ tới, đối với, །། -
གཙང་ sự trong sạch, sạch sẽ, སོགས་ và vân vân, chẳng hạn như, - གྲགས་པ་ được ngộ nhận, đã được biết, བཞིན་དུ་ giống hệt như, giống như, | བརྫུན sai lầm, [đó là] giả dối, །།

12

7. Sự Bối Rối rằng Bản Chất Quy Ước Mâu Thuẫn với Tính Tương Đối 

འཇིག་རྟེན་གཞུག་པའི་དོན་དུ་ནི།།
མགོན་པོས་དངོས་བསྟན་དེ་ཉིད་དུ།།
དེ་དག་སྐད་ཅིག་མ་ཉིད་མིན།།
ཀུན་རྫོབ་ཏུ་ཡང་འགལ་ཞེ་ན།།

Thực ra, để cho kẻ phàm phu dấn thân vào chân lí, 
Vị Dẫn Đường đã chỉ dạy những sự thật; thế nhưng chúng, 
Xét về mặt tuyệt đối, thực chất chẳng có tính nhất thời;

Còn nếu nói: “Điều này mâu thuẫn với cái tương đối” thì

འཇིག་རྟེན་ kẻ phàm phu, chúng sinh, - གཞུག་པ dấn thân vào, tham gia, đi để đi làm việc gì đó, འི་དོན་དུ་ để cho, vì mục đích, ནི thực ra, (nhấn mạnh), །། |
མགོན་པོ Vị Dẫn Đường, Đấng Bảo Vệ, ས་ bởi, | དངོས་ những sự thật, thực sự tồn tại, | བསྟན་ đã chỉ dạy, giảng dạy, > དེ་ཉིད་དུ xét về mặt tuyệt đối, như bản chất/chính nó, một cách tự nhiên, thực ra, །། |
དེ་དག་ chúng, họ, | སྐད་ཅིག་མ་ tính nhất thời, một thoáng, phút chốc, ཉིད་ thực chất, chính, bản thân điều đó, | མིན chẳng có, không phải, །། >
ཀུན་རྫོབ་ tương đối, ཏུ་ đối với, về, ཡང་ cũng như, - འགལ་ mâu thuẫn với, trái với, | ཞེ་ན nếu nói rằng, །།

8. Biết rằng Tính Tương Đối Chỉ Có Mặt để Hỗ Trợ Kẻ Phàm Phu  

རྣལ་འབྱོར་ཀུན་རྫོབ་ཉེས་མེད་དེ།། 
འཇིག་རྟེན་ལ་ལྟོས་དེ་ཉིད་མཐོང་།།
གཞན་དུ་བུད་མེད་མི་གཙང་བར།།
ངེས་རྟོགས་འཇིག་རྟེན་གྱིས་གནོད་འགྱུར།།

Kẻ hành chân thật, bởi chẳng lầm sai trong cái tương đối;
Nên, chân như được thấy một cách hoà hợp với kẻ phàm.
Nếu không, sự chắc chắn vào tình trạng bất tịnh ở nữ   
Hẳn là sẽ bị áp đảo bởi những chúng sinh thường tình.

རྣལ་འབྱོར་ kẻ hành chân thật, ཀུན་རྫོབ་ cái tương đối, | ཉེས་མེད་ chẳng lầm sai, không sai lệch/lầm lạc, དེ đó, །། >
འཇིག་རྟེན་ kẻ phàm, chúng sinh thế gian, ལ་ đối với, | ལྟོས་ một cách hoà hợp với, đã so sánh, phù hợp [với], tương quan [với], > དེ་ཉིད་ chân như, | མཐོང་ được nhìn thấy, །། >
གཞན་དུ་ nếu không, nếu không thì, > བུད་མེད་ phụ nữ, - མི་གཙང་བ tình trạng bất tịnh, bị ô uế, ར vào, như, །། -
ངེས་ sự chắc chắn, chắc chắn, རྟོགས་ đã nhận thấy, | འཇིག་རྟེན་ những chúng sinh thường tình, người thế gian, གྱིས་ bởi, | གནོད་ bị áp đảo, hãm hại, འགྱུར sẽ trở nên, trở nên, །།

9. Sự Bối Rối rằng Bản Chất như Ảo Ảnh Mâu Thuẫn với Nghiệp và Sự Tái Sinh  

སྒྱུ་འདྲའི་རྒྱལ་ལས་བསོད་ནམས་ནི།།
ཇི་ལྟར་དངོས་ཡོད་ལ་ཇི་བཞིན།།

གལ་ཏེ་སེམས་ཅན་སྒྱུ་འདྲ་ན།།
ཤི་ནས་ཇི་ལྟར་སྐྱེ་ཞེ་ན།།

Quả thực, phúc lành đến từ một Đấng Chiến Thắng hão huyền 
Cũng chỉ như phúc lành đến từ một thực thể thực sự. 

Nếu hỏi rằng: ”Giả sử chúng sinh giống như những ảo ảnh, 
Sau khi chết đi, sao họ có thể lại được sinh trưởng?“

སྒྱུ་ hão huyền, ảo ảnh, འདྲ giống, tương tự, འི་ của, རྒྱལ་ Đấng Chiến Thắng, Đức Phật, ལས་ đến từ, | བསོད་ནམས་ phúc lành, công đức, ནི quả thực, (nhấn mạnh), །། |
ཇི་ལྟར་ cũng chỉ như, như cái cách mà, - དངོས་ཡོད་ một thực thể thực sự, [cái/người mà] thực sự tồn tại, ལ་ đến từ, tới, ཇི་བཞིན cũng chỉ như, cứ như, །། >

གལ་ཏེ་ giả sử, སེམས་ཅན་ chúng sinh, སྒྱུ་འདྲ་ như ảo ảnh, ན nếu, །། >
ཤི་ đã chết, ནས་ sau khi, từ [việc đã], ཇི་ལྟར་ sao, như cái cách mà, སྐྱེ་ sinh trưởng, sinh ra, ཞེ་ན nếu hỏi rằng, nếu nói, །།

10. Biết Tính Khả Thi của Sự Tái Sinh, Kể Cả trong Bản Chất Hư Huyễn

ཇི་སྲིད་རྐྱེན་རྣམས་ཚོགས་གྱུར་པ།།
དེ་སྲིད་སྒྱུ་མའང་འབྱུང་བར་འགྱུར།།
རྒྱུན་རིང་ཙམ་གྱིས་ཇི་ལྟར་ན།།
སེམས་ཅན་བདེན་པར་ཡོད་པ་ཡིན།།

Chừng nào các điều kiện vẫn còn được tụ họp lại thì 
Chừng ấy, kể cả là ảo ảnh cũng vẫn sẽ xuất hiện.  
Chỉ tính lâu dài vốn là nguyên nhân giải thích cho việc 
Sao chúng sinh lại hiện diện như thể thực sự tồn tại.  

ཇི་སྲིད་ chừng nào, > རྐྱེན་ điều kiện, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), - ཚོགས་ [được] tụ họp, tập hợp, - གྱུར་པ đã trở thành, །། |
དེ་སྲིད་ chừng ấy, cho đến lúc đó, སྒྱུ་མ ảo ảnh, འང་ kể cả, cũng vẫn, འབྱུང་ xuất hiện, phát sinh, xảy ra, བར་འགྱུར sẽ trở thành, །། >
རྒྱུན་རིང་ tính lâu dài, thời gian dài, ཙམ་ chỉ, đơn thuần, གྱིས་ bằng, bởi, ཇི་ལྟར་ན vốn là nguyên nhân, giống như cái cách mà །། >
སེམས་ཅན་ chúng sinh, (བདེན་པ đúng, sự thật, ར་ như thể,) thực sự tồn tại, ཡོད་པ་ hiện diện, có ở đấy, ཡིན là, །།

S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9
S10
S11

11. Biết Tính Khả Thi của Cách Vận Hành Nghiệp Quả, Kể Cả trong Bản Chất Hư Huyễn

སྒྱུ་མའི་སྐྱེས་བུ་བསད་སོགས་ལ།།
སེམས་མེད་ཕྱིར་ན་སྡིག་མེད་དེ།།
སྒྱུ་མའི་སེམས་དང་ལྡན་པ་ལ།།
བསོད་ནམས་དང་ནི་སྡིག་པ་འབྱུང་།།

Việc giết chóc và vân vân đối với một người hư huyễn
Chẳng phải hành vi sai trái bởi ở đó chẳng có tâm; 
Thế nhưng, đối với một kẻ có tâm trí hư huyễn thì 
Công đức và hiển nhiên, hành vi sai trái sẽ khởi lên. 

སྒྱུ་མའི་སྐྱེས་བུ་ người/chúng sinh hư huyễn, - བསད་ giết chóc, đã giết, སོགས་ và vân vân, ལ đối với, །། |
སེམས་ tâm, - མེད་ ở đó chẳng có, ཕྱིར་ན་ for that reason, | སྡིག་ hành vi sai trái, lầm lỗi, | མེད་ chẳng phải, không có, དེ thế nhưng, །། >
སྒྱུ་མའི་སེམས་ tâm trí hư huyễn, དང་ với, - ལྡན་པ་ kẻ có, cái được phú với, ལ đối với, །། |
བསོད་ནམས་ công đức, དང་ và, ནི་ hiển nhiên, (nhấn mạnh), སྡིག་པ་ hành vi sai trái, | འབྱུང་ sẽ khởi lên, །།

12. Biết Luật Nhân Quả Không Thay Đổi, Kể Cả trong Bản Chất Hư Huyễn

སྔགས་སོགས་རྣམས་ལ་ནུས་མེད་ཕྱིར།།
སྒྱུ་མའི་སེམས་ནི་འབྱུང་བ་མེད།།
སྣ་ཚོགས་རྐྱེན་ལས་བྱུང་བ་ཡི།།
སྒྱུ་མ་དེ་ཡང་སྣ་ཚོགས་ཉིད།།

Chẳng có sức mạnh trong những câu chú   và vân vân để   
Khiến cho một cái tâm hư huyễn thực sự được khởi lên. 
Những hư huyễn mà đến từ đa dạng nhiều chủng loại của
Các điều kiện thì bản thân chúng cũng vô cùng đa dạng. 

སྔགས་ câu chú, སོགས་ và vân vân.., རྣམས་ những (dấu hiệu số nhiều), ལ་ trong, | ནུས་ sức mạnh, khả năng, | མེད་ chẳng có, không có ở đấy, ཕྱིར để, bởi vì, từ, །། >
སྒྱུ་མའི་སེམས་ tâm trí hư huyễn, ནི་ (nhấn mạnh), - འབྱུང་བ་ được khởi lên, xảy ra, nguồn, - མེད không có ở đấy, །། >
སྣ་ཚོགས་ đa dạng, khác nhau, རྐྱེན་ điều kiện, ལས་ từ, བྱུང་ đến, đã sinh ra/xảy ra/xuất hiện, བ་ཡི mà, của như vậy, đó là, །། <
སྒྱུ་མ་ hư huyễn, ảo ảnh, དེ་ bản thân chúng, cái đó/cái, ཡང་ cũng, | སྣ་ཚོགས་ đa dạng, khác nhau, phong phú, | ཉིད thật, rất (nhấn mạnh), །།

13

13. Sự Bối Rối rằng Luân Hồi của Những Hư Huyễn là Trạng Thái Tối Thượng của Niết Bàn

རྐྱེན་གཅིག་གིས་ནི་ཀུན་ནུས་པ།།
གང་ན་ཡང་ནི་ཡོད་མ་ཡིན།།

གལ་ཏེ་དོན་དམ་མྱ་ངན་འདས།།
འཁོར་བ་ཀུན་རྫོབ་དེ་ལྟ་ན།།

Hiển nhiên chẳng thể có ở bất kì nơi đâu việc mà
Một điều kiện đơn độc lại có thể tạo ra tất cả. 

Giả sử nếu trạng thái tối thượng, cái gọi là “Niết Bàn”,
Là “Luân Hồi” của sự hư huyễn, thì trong tình trạng ấy,

རྐྱེན་ điều kiện, གཅིག་ một, đơn độc, གིས་ bởi, với, ནི་ (nhấn mạnh), - ཀུན་ tất cả, ནུས་པ thúc đẩy, có thể, có khả năng, །། |
གང་ན་ཡང་ bất cứ nơi nào/đâu, ནི་ chắc chắn rằng (nhấn mạnh), ཡོད་ có, ở đó, | མ་ཡིན chẳng thể, [nó] không phải là, །། 

གལ་ཏེ་ giả sử, > དོན་དམ་ tối thượng, | མྱ་ངན་འདས [gọi là] 'Niết Bàn' །། >
འཁོར་བ་ ‘Luân Hồi’, ཀུན་རྫོབ་ [là] tương đối, དེ་ལྟ་ན trong tình trạng ấy, theo cách đó/như vậy, །། >

14. Biết Trạng Thái Vô Điều Kiện Không Tồn Tại trong Thế Giới Có Điều Kiện 

སངས་རྒྱས་ཀྱང་ནི་འཁོར་འགྱུར་བས།།
བྱང་ཆུབ་སྤྱོད་པས་ཅི་ཞིག་བྱ།།
རྐྱེན་རྣམས་རྒྱུན་ནི་མ་ཆད་ན།།
སྒྱུ་མའང་ལྡོག་པར་མི་འགྱུར་གྱི།།

Dẫu có là các Chư Phật cũng sẽ trở nên lang thang, 
Vậy có nghĩa gì việc thực hành để đạt sự toàn diện?!  

Sự tiếp diễn của điều kiện, thực vậy, nếu không chấm dứt, 
Thì kể cả hư huyễn cũng sẽ chẳng được đảo ngược; nhưng, 

སངས་རྒྱས་ ‘Đức Phật’, ཀྱང་ cũng, thậm chí, ནི་ (nhấn mạnh), - འཁོར་ ‘Luân Hồi’, | འགྱུར་བ trở thành, ས bởi vì điều đấy, །། >
བྱང་ཆུབ་ sự hoàn hảo, Phật tính, སྤྱོད་པ thực hành, ས་ bởi, với, | ཅི་ཞིག་ cái gì, བྱ để làm, có lợi/ích, །། >
རྐྱེན་ điều kiện, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), རྒྱུན་ dòng chảy, liên tục, ནི་ (nhấn mạnh), | མ་ཆད་ không dứt/kết thúc, ན nếu, cho đến khi, །། >
སྒྱུ་མ ảo ảnh, འང་ cũng, thậm chí, kể cả, | ལྡོག་པར་ biến mất, tan biến, triệt hạ, མི་འགྱུར་ [sẽ] không trở nên/bị, གྱི nhưng, nếu không thì, །། >

15. Sự Bối Rối rằng Nếu Trạng Thái Ấy Không Tồn Tại, Ai là Kẻ Quan Sát Những Hư Huyễn? 

རྐྱེན་རྣམས་རྒྱུན་ནི་ཆད་པ་ན།།
ཀུན་རྫོབ་ཏུ་ཡང་མི་འབྱུང་ངོ་།།

གང་ཚེ་འཁྲུལ་པའང་ཡོད་མིན་ན།།
སྒྱུ་མ་གང་གིས་དམིགས་པར་འགྱུར།།

Nếu sự tiếp diễn của điều kiện thực đã được chấm dứt,
Sẽ chẳng có điều gì xảy ra, dù chỉ là tương đối.  

Khi ngay cả nhận thức sai lầm cũng không tồn tại thì,
Cái mà đang bám chấp vào những hư huyễn ấy là gì? 

རྐྱེན་ điều kiện,, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), རྒྱུན་ dòng chảy, liên tục, ནི་ (nhấn mạnh), | མ་ཆད་ cắt/kết thúc, ན nếu, cho đến khi, །། >
ཀུན་རྫོབ་ tương đối, ཏུ་ trong, ཡང་ cũng, thậm chí, | མི་འབྱུང་ sẽ không phát sinh, không phát sinh, ངོ་ (thuật ngữ hoàn thành), །། >

གང་ཚེ་ lúc mà, khi mà, | འཁྲུལ་པ sự bối rối, tâm trí bối rối, cái mà bị làm cho bối rối, འང་ cũng, - ཡོད་ có ở đấy, | མིན་ không có, ན nếu, །། >
སྒྱུ་མ་ ảo ảnh, | གང་གིས་ bởi cái gì/ai, - དམིགས་པར་ nhắm tới, nhận diện, འགྱུར sẽ bị, །།

16.   Biết Quan Điểm ‘Duy Thức’ đã Được Hình Thành Như Thế Nào

གང་ཚེ་ཁྱོད་ལ་སྒྱུ་མ་ཉིད།།
མེད་ནའང་དེ་ཚེ་ཅི་ཞིག་དམིགས།།
གལ་ཏེ་དེ་ཉིད་དུ་གཞན་ཡོད།། 
རྣམ་པ་དེ་ནི་སེམས་ཉིད་ཡིན།།

Vào thời điểm mà bản thân hư huyễn đối với nhà ngươi 
Cũng chẳng tồn tại, thì có gì ở đó để chấp vào? 

Giả dụ có một điều khác tồn tại như là chân lý: 
Điều đó hiển nhiên là chính bản thân cái tâm này. 

གང་ཚེ་ vào thời điểm, lúc mà, khi mà, | ཁྱོད་ nhà ngươi, bạn, ལ་ đối với, đến, với, cho, | སྒྱུ་མ་ཉིད bản thân hư huyễn/ảo ảnh, །། |
མེད་ chẳng tồn tại, không có ở đó, ན nếu, vì, khi, འང་ (nhấn mạnh), ngược lại, bên cạnh đó, một lần nữa, vẫn, > དེ་ཚེ་ lúc ấy, thời điểm đó, > ཅི་ཞིག་ có gì, còn gì nữa, cái gì đó mà, | དམིགས [được] chấp vào/tập trung vào/chú ý tới/quan sát, །། 

གལ་ཏེ་ giả dụ, giả sử, tuy nhiên, dù sao đi nữa, > དེ་ཉིད་ chân lý, chân như, sự thật, དུ་ như là, | གཞན་ khác, | ཡོད tồn tại, ở đó có, có [nếu], །། >
རྣམ་པ་ điều, hình thức, vẻ ngoài, དེ་ đó, đấy, ནི་ chắc chắn, (nhấn mạnh), | སེམས་ cái tâm, tâm trí, ཉིད་ chính bản thân, (nhấn mạnh), | ཡིན [nó] là, །།

14

17. Biết Tâm Không Thể Bị Biến Thành Đối Tượng bởi Bản Thân Tâm 

གང་ཚེ་སེམས་ཉིད་སྒྱུ་མ་ན།། 
དེ་ཚེ་གང་ཞིག་གང་གིས་མཐོང་།།
འཇིག་རྟེན་གྱི་ནི་མགོན་པོས་ཀྱང་།། 
སེམས་ཀྱིས་སེམས་མི་མཐོང་ཞེས་གསུངས།།

Từ đầu đến cuối, chính bản thân cái tâm là hư huyễn.
Trong tình trạng ấy, cái gì được thấu hiểu bởi cái gì?!
Thực thế, dù là Đấng Bảo Hộ của cõi phàm trần cũng
Đã tuyên bố rằng: ”Tâm không thể nhìn thấy bản thân nó“, 

གང་ཚེ་ trong khi đó, lúc mà, khi mà, > སེམས་ tâm trí, ཉིད་ chính, (nhấn mạnh), | སྒྱུ་མ་ hư huyễn, ảo ảnh, ན nếu, khi, vì, །།
དེ་ཚེ་ trong tình trạng ấy, lúc đấy, khi đấy, 
> གང་ཞིག་ cái gì, | གང་གིས་ bởi cái gì/ai, | མཐོང་ [được] thấu hiểu/nhận ra/nhìn thấy, །། >
འཇིག་རྟེན་ cõi phàm trần, thế giới, གྱི་ của, ནི་ (nhấn mạnh), མགོན་པོ Đấng Bảo Hộ, ‘Đức Phật’, ས་ bởi, ཀྱང་ kể cả, cũng, thậm chí, (nhấn mạnh), །། | 
སེམས་ tâm trí, ཀྱིས་ bởi,
- སེམས་ tâm trí, - མི་མཐོང་ [đang] không nhìn thấy, ཞེས་ (dấu trích dẫn), | གསུངས đã tuyên bố/nói, །།

15

18. Sự Bối Rối rằng Tâm Có Thể Biến Nó Thành Đối Tượng, Giống Như Một Ngọn Đèn  

རལ་གྲིའི་སོ་ནི་རང་ལ་རང་།།
ཇི་ལྟར་མི་གཅོད་དེ་བཞིན་ཡིད།།

ཇི་ལྟར་མར་མེ་རང་གི་དངོས།།
ཡང་དག་གསལ་བར་བྱེད་བཞིན་ན།།

Tâm trí cũng tương tự như cách thức mà cái lưỡi của
Một thanh kiếm hoàn toàn chẳng thể cắt chính bản thân mình. 

Nếu tranh luận rằng: “Ấy giống như cái cách thức mà một 
Ngọn đèn bơ thực sự làm sáng tỏ bản thân chính nó”  

རལ་གྲི་ thanh kiếm, སོ་ lưỡi kiếm, răng, ནི་ (nhấn mạnh), | རང་ chính nó, ལ་ đến, རང་ chính nó, །། |
ཇི་ལྟར་ như cái cách mà, - མི་གཅོད་ chẳng thể/không cắt, > དེ་བཞིན་ tương tự như vậy, cũng như vậy, | ཡིད [đó là] tâm trí, །།

ཇི་ལྟར་ như cái cách mà, > མར་མེ་ ngọn đèn bơ/lửa, - རང་གི་ bản thân chính nó, དངོས thực sự, vật, །། +
ཡང་དག་ [một cách] hoàn hảo, + གསལ་བར་ sáng tỏ, soi sáng, - བྱེད་ làm, | བཞིན་ chính như, như, ན nếu [tranh luận/nói], །། >

19. Biết Ví Dụ Ngọn Đèn là Không Hợp Lệ, nhưng Rồi Lại Nảy Ra Một Sự Nhầm Lẫn Khác

མར་མེ་གསལ་བར་བྱ་མིན་ཏེ།།
གང་ཕྱིར་མུན་གྱིས་བསྒྲིབས་པ་མེད།།
ཤེལ་བཞིན་སྔོན་པོ་སྔོ་ཉིད་ལ།།
གཞན་ལ་ལྟོས་པ་ཡོད་མ་ཡིན།།

Một ngọn đèn không phải là đối tượng để soi sáng do
Ở nó, chẳng có trạng thái bị che mờ bởi bóng tối.  

Không giống như quả cầu thuỷ tinh, sự xanh của màu xanh 
Không tồn tại một cách phụ thuộc vào những điều kiện khác.

མར་མེ་ ngọn đèn bơ/lửa, - གསལ་བར་བྱ་ đối tượng để soi sáng, cái được rọi sáng, | མིན་ không phải là, ཏེ ví dụ, vì vậy, །། >
གང་ཕྱིར་ lý do là vì, bởi vì, > མུན་གྱིས་ bởi bóng tối, - བསྒྲིབས་པ་ bị che mờ/chướng, | མེད [nó] chẳng có, chưa bao giờ [được/bị], །། >

ཤེལ་ quả cầu thủy tinh, བཞིན་ giống như, | སྔོན་པོ་ màu xanh dương, - སྔོ་ཉིད་ chính màu xanh dương, ལ cho, །། +
གཞན་ལ་ đến cái khác, + ལྟོས་པ་ phụ thuộc, - ཡོད་ tồn tại, có ở đó [như vậy], | མ་ཡིན [nó] không phải là/không bao giờ, །།

20. Biết Ví Dụ Trước về Màu Xanh là Không Hợp Lệ 

དེ་བཞིན་འགའ་ཞིག་གཞན་ལ་ནི།། 
ལྟོས་དང་ལྟོས་མེད་པ་ཡང་མཐོང་།། 
སྔོ་ཉིད་མིན་ལ་སྔོན་པོར་དེ།། 
བདག་གིས་བདག་ཉིད་བྱས་པ་མེད།།

Tương tự như vậy, một số sự vật được công nhận là 
Thực sự phụ thuộc vào điều kiện khác, một số lại không.

Cái mà là màu xanh không phải màu xanh từ bản chất;
Chẳng có bất kỳ thứ gì được tạo ra từ chính nó. 

དེ་བཞིན་ tương tự như vậy, > འགའ་ཞིག་ một số, - གཞན་ khác, ལ་ đến, ནི thực sự, (nhấn mạnh), །། -
ལྟོས་ phụ thuộc, དང་ và, ལྟོས་ phụ thuộc, - མེད་པ་ không, ཡང་ cũng, | མཐོང་ được công nhận, đã thấy, །། >
སྔོ་ཉིད་ màu xanh từ bản chất, màu xanh dương thực sự, མིན་ không phải là, ལ་ đến, và, > སྔོན་པོ xanh dương, ར་ là, như, དེ cái, đấy, như vậy, །། |
བདག་གིས་ từ chính nó, tự mình, - བདག་ཉིད་ chính mình, - བྱས་པ་ được tạo ra, đã làm, | མེད không có, །།

21. Biết Tính Bất Khả Thi của Việc Tâm Nhìn Thấy Nó

མར་མེ་གསལ་བར་བྱེད་དོ་ཞེས།།
ཤེས་པས་ཤེས་ཏེ་རྗོད་བྱེད་ན།།
བློ་ནི་གསལ་བ་ཉིད་ཡིན་ཅེས།།
གང་གིས་ཤེས་ནས་དེ་སྐད་བརྗོད།།

Giả sử nếu như việc “Đèn bơ chiếu sáng” là điều đã 
Được hiểu và rồi phát biểu thông qua ý thức, vậy thì 
Ai đã thấu hiểu để mà rồi đưa ra lời phát biểu 
Rằng là tâm trí này thực chất chính là sự sáng soi?!

མར་མེ་ đèn bơ, ngọn lửa, - གསལ་བར་ chiếu sáng, - བྱེད་ làm cho, དོ་ (thuật ngữ hoàn thành), ཞེས (dấu ngoặc kép), giả sử, nói, །། |
ཤེས་པ ý thức, trí óc, ས་ thông qua, bởi, | ཤེས་ [đã] được hiểu, ཏེ་ và rồi, sau đó, > རྗོད་ phát biểu, nói | བྱེད་ làm, ན nếu, kể từ khi, །། >
བློ་ tâm trí, trí lực, ནི་ này, (nhấn mạnh), - གསལ་བ་ sự sáng soi, được chiếu sáng, ཉིད་ thực chất, (nhấn mạnh), - ཡིན་ là, ཅེས (dấu ngoặc kép), nói, །། |
གང་གིས་ bởi ai/gì, | ཤེས་ đã thấu hiểu/biết, ནས་ và rồi/sau đó, từ [có], > དེ་སྐད་ lời phát biểu/tuyên bố như vậy, | བརྗོད [được] nói, །།

22. Biết Sự Vô Nghĩa của Việc Bối Rối trước Những Điều Không Khả Thi

གང་ཚེ་འགས་ཀྱང་མཐོང་མིན་ན།།
གསལ་བའམ་ནི་མི་གསལ་བ།།
མོ་གཤམ་བུ་མོའི་འགྱིང་བག་བཞིན།།
དེ་ནི་བརྗོད་ཀྱང་དོན་མེད་དོ།།

Vậy nên, nếu điều ấy chẳng được chứng kiến bởi ai, thì  
Việc nó có được soi sáng hay không được soi sáng 
Là hoàn toàn vô nghĩa để mà bàn luận, cũng như nói về 
Vẻ đẹp của con gái của một người phụ nữ vô sinh.

གང་ཚེ་ lúc mà, khi mà, | འགས་ bởi bất cứ ai, ཀྱང་ thậm chí, cũng, (nhấn mạnh), - མཐོང་ [đã/được] chứng kiến, nhìn thấy, | མིན་ chẳng, không phải là, ན nếu, vì, །། >
གསལ་བ་ được soi sáng, འམ་ hay, ནི་ (nhấn mạnh), མི་གསལ་བ không được soi sáng, །། |
མོ་གཤམ་ phụ nữ vô sinh, བུ་མོ con gái, cô gái, འི་ của, འགྱིང་བག་ vẻ đẹp, sự duyên dáng, | བཞིན như, །། >
དེ་ kia/nó, ནི་ (nhấn mạnh), | བརྗོད་ nhắc đến, giải thích, ཀྱང་ dù chỉ, thậm chí, > དོན་ ý nghĩa, | མེད་ không có, དོ (thuật ngữ hoàn thành), །།

23. Biết Kí Ức Không Phải là Tâm Quan Sát Chính Nó 

གལ་ཏེ་རང་རིག་ཡོད་མིན་ན།།
རྣམ་ཤེས་དྲན་པར་ཇི་ལྟར་འགྱུར།།
གཞན་མྱོང་བ་དང་འབྲེལ་བ་ལས།།
དྲན་འགྱུར་བྱི་བའི་དུག་བཞིན་ནོ།།

Giả dụ nếu sự tự nhận thức không tồn tại vậy thì, 
Làm thế nào mà ý thức có thể biến thành ký ức? 

Việc trải nghiệm những điều kiện khác sẽ khiến ta nhớ lại, 
Giống như cảm nhận chất độc nhắc ta về vết chuột cắn. 

གལ་ཏེ་ giả sử, tuy nhiên, dù sao đi nữa, > རང་རིག་ tự nhận thức, - ཡོད་ có, | མིན་ không phải là, ན nếu, །། >
རྣམ་ཤེས་ nhận thức, - དྲན་པར་ được ghi nhớ, | ཇི་ལྟར་ như thế nào, làm sao, | འགྱུར [sẽ/đang] trở thành, །། >
གཞན་ khác, + མྱོང་བ་ trải nghiệm, དང་ đến - འབྲེལ་བ་ liên quan, ལས từ, bởi vì, །། |
དྲན་ đã nhớ, འགྱུར་ [sẽ] trở thành, đang trở thành, > བྱི་བ chuột, འི་ của, དུག་ chất độc, | བཞིན་ giống như, ནོ (thuật ngữ hoàn thành), །།

24. Biết Những Điều Kiện Khác Sẽ Không Giúp Chứng Minh Tâm Có Thể Thấy Chính Nó

རྐྱེན་གཞན་དག་དང་ལྡན་པ་ནི།།
མཐོང་ཕྱིར་རང་ཉིད་རང་གསལ་ན།།
གྲུབ་པའི་མིག་སྨན་སྦྱོར་བ་ལས།།
བུམ་མཐོང་མིག་སྨན་ཉིད་འགྱུར་མིན།།

Nếu nói rằng: “Sự vật có thể được quan sát thông qua
Những điều kiện khác, sao chúng lại chẳng thể tự rõ mình?!”

Vậy thì, một người, nhờ dùng thuốc mỡ mắt huyền diệu mà 
Thấy được kho báu nhưng sẽ không thấy được thuốc mỡ này.

རྐྱེན་ điều kiện, གཞན་དག་ những [...] khác, དང་ và - ལྡན་པ་ có cùng với, được phú với, ནི (nhấn mạnh), །། |
མཐོང་ đã [được] nhìn thấy, ཕྱིར་ bởi vì, > རང་ཉིད་ chính nó, | རང་ tự nó, | གསལ་ đã chiếu sáng, ན nếu །། >
གྲུབ་པ người thành tựu, thành tựu, འི་ của, མིག་ mắt, སྨན་ thuốc nhỏ/bôi, nước làm dịu, - སྦྱོར་བ་ áp dụng, ལས từ, །། |
བུམ་ bình lọ, | མཐོང་ đang/đã thấy, thấy, > མིག་སྨན་ thuốc nhỏ/bôi mắt, ཉིད་ chính nó, (nhấn mạnh), - འགྱུར་ [sẽ] trở thành, | མིན không phải là, །།

25. Biết Cái Thực Sự Cần Được Bác Bỏ

ཇི་ལྟར་མཐོང་ཐོས་ཤེས་པ་དག།
འདིར་ནི་དགག་པར་བྱ་མིན་ཏེ།།
འདིར་ནི་སྡུག་བསྔལ་རྒྱུར་གྱུར་པ།།
བདེན་པར་རྟོག་པ་བཟློག་བྱ་ཡིན།།

Cái cách mà sự vật được nhìn thấy, nghe và thấu hiểu 
Thực ra không phải là cái để bác bỏ đi ở đây; 
Đúng hơn, ở đây, đối tượng bác bỏ chính là nguyên cớ 
Của khổ đau, cái quan niệm rằng mọi vật thực tồn tại. 

ཇི་ལྟར་ cái cách mà, thế nào, ra sao, > མཐོང་ đã thấy, ཐོས་ đã nghe, ཤེས་པ་ đã biết, དག (dấu hiệu số nhiều), །
འདིར་ ở đây, ནི་ (nhấn mạnh),
| དགག་པར་བྱ་ để bị bác bỏ, | མིན་ không phải là, ཏེ nhưng, །། >
འདིར་ ở đây, ནི་ (nhấn mạnh), + སྡུག་བསྔལ་ đau khổ, རྒྱུ nguyên nhân, ར་ như, + གྱུར་པ đã trở thành, །། <
བདེན་པ sự thật, ར་ như, với, - རྟོག་པ་ nhận định, | བཟློག་བྱ་ để được bỏ đi, | ཡིན là, །།

26. Biết Tâm Không Thực Sự Tồn Tại 

སེམས་ལས་སྒྱུ་མ་གཞན་མིན་ཞིང་།།
གཞན་མིན་པར་ཡང་མི་བརྟགས་ན།།
དངོས་ན་ཇི་ལྟར་དེ་གཞན་མིན།།
གཞན་མིན་ཞེ་ན་དངོས་པོར་མེད།།

Nếu: “Những hư huyễn vừa không gì khác hơn ngoài tâm trí,
Nhưng lại cũng chẳng được công nhận là giống nhau”, vậy thì,

Nếu tâm trí là thực, sao hư huyễn lại không là thực?!
Còn nếu “tâm trí giống hư huyễn” thì nó không có thực. 

སེམས་ tâm trí, ལས་ ngoài, hơn là, | སྒྱུ་མ་ ảo ảnh, | གཞན་ khác, མིན་ không phải là, ཞིང་ trong khi, và, །། >
གཞན་ khác, - མིན་པར་ trong khi nó không phải, ཡང་ cũng vậy, | མི་བརྟགས་ chưa được kiểm tra, ན nếu [đã nói như vậy], །། >
དངོས་ thực sự tồn tại, ན་ nếu, khi mà, > ཇི་ལྟར་ như thế nào, làm sao, > དེ་ điều đấy, nó, | གཞན་ khác, | མིན không phải là, །། >
གཞན་ khác, - མིན་ không phải là, | ཞེ་ན་ nếu nói, > དངོས་པོ thực sự tồn tại, thực thể, ར་ như, | མེད không có, །།

27. Biết Vì Sao Mà Việc Tâm Không Thật Sự Tồn Tại Cho Phép Sự Có Mặt của Đối Tượng 

ཇི་ལྟར་སྒྱུ་མ་བདེན་མིན་ཡང་།།
བལྟ་བྱ་དེ་བཞིན་ལྟ་བྱེད་ཡིད།།

གལ་ཏེ་འཁོར་བ་དངོས་རྟེན་ཅན།། 
དེ་ནི་གཞན་དུ་མཁའ་འདྲར་འགྱུར།།

Mặc dù không có thực, hư huyễn có thể được quan sát,
Và cái tâm mà làm công việc quan sát cũng tương tự. 

Sự tồn tại của luân hồi hẳn phải có nền tảng thực,
Không thì nó buộc sẽ trở nên giống hệt như không gian. 

ཇི་ལྟར་ giống như, thế nào, > སྒྱུ་མ་ hư huyễn, | བདེན་ sự thực, | མིན་ không có, ཡང་ mặc dù, །། >
བལྟ་བྱ་ cái được quan sát, đối tượng, > དེ་བཞིན་ tương tự, > ལྟ་བྱེད་ cái làm công việc quan sát, chủ thể, < ཡིད cái tâm, །།

གལ་ཏེ་ giả sử, tuy nhiên, > འཁོར་བ་ ‘luân hồi’, | དངོས་རྟེན་ཅན có nền tảng thực chất, །། >
དེ་ điều đấy, ནི་ (nhấn mạnh), གཞན་དུ་ nếu không thì, theo cách khác, > མཁའ་ không gian, - འདྲར་ giống như, | འགྱུར trở thành, །།

28. Biết Vì Sao Tâm, Nếu Có Thật, Sẽ Trở Nên Một Mình và Chẳng Thể Hoạt Động Được 

དངོས་མེད་དངོས་ལ་བརྟེན་པས་ན།།
བྱེད་དང་ལྡན་པར་ཇི་ལྟར་འགྱུར།།
ཁྱོད་ཀྱི་སེམས་ནི་གྲོགས་མེད་པར།།
གཅིག་པུ་ཉིད་དུ་འགྱུར་བ་ཡིན།།

Khi thứ không thật lại phụ thuộc vào những điều có thật 
Thì sao mà nó có thể có bất kỳ chức năng gì? 
Tâm trí này của nhà ngươi trên thực tế là cái mà
Chẳng có chút bè bạn, sẽ trở nên đơn độc hoàn toàn.

དངོས་མེད་ phi vật, - དངོས་ cái có thật, thực thế, ལ་ tới, - བརྟེན་པ đã dựa vào, ས་ vì, bởi, ན nếu, khi nào, །། |
བྱེད་ đang làm/hoạt động, དང་ལྡན་པར་ được phú với, | ཇི་ལྟར་ thế nào, làm sao mà, | འགྱུར trở thành, །། >
ཁྱོད་ཀྱི་ của bạn, སེམས་ནི་ tâm trí (nhấn mạnh), - གྲོགས་ một cộng sự/người bạn - མེད་པར như là không có, །། |
གཅིག་པུ་ đơn độc, một mình, ཉིད་ rất, vô cùng, དུ་ như là, - འགྱུར་བ་ trở thành, | ཡིན là, །།

29. Biết Việc Dán Nhãn ”Duy“ Thức Là Vô Nghĩa 

གང་ཚེ་སེམས་ནི་གཟུང་བྲལ་བ།།
དེ་ཚེ་ཐམས་ཅད་དེ་བཞིན་གཤེགས།།
དེ་ལྟ་ན་ཡང་སེམས་ཙམ་དུ།།
བརྟགས་ལ་ཡོན་ཏན་ཅི་ཞིག་ཡོད།།

Khi tâm thực sự tách rời khỏi đối tượng được nhận thức
Thì vào lúc đó, toàn thể hẳn đã chuyển hóa chân như. 
Nếu mà sự thật đúng là như vậy thì việc chỉ định
Rằng ấy là “Duy Thức” liệu sẽ mang lại lợi ích gì? 

གང་ཚེ་ khi, vào lúc đó, > སེམས་ tâm trí, ནི་ (nhấn mạnh), - གཟུང་ đối tượng nhận thức, - བྲལ་བ bị tách khỏi từ, །། <
དེ་ཚེ་ vào thời điểm đó, lúc đó, | ཐམས་ཅད་ tất cả, | དེ་བཞིན་གཤེགས ‘Như Lai’, །། >
དེ་ལྟ་ན་ཡང་ ngay cả nếu như vậy, > སེམས་ཙམ་དུ chỉ như/là tâm trí, །། -
བརྟགས་ལ་ để mà đặt tên, | ཡོན་ཏན་ lợi ích, chất lượng, nhu cầu, | ཅི་ཞིག་ cái gì vậy | ཡོད có?!, །།

30. Sự Nhầm Lẫn rằng Bản Chất như Hư Huyễn Chẳng Mang Lại Lợi Lạc 

སྒྱུ་མ་ལྟ་བུར་ཤེས་ན་ཡང་།།  
ཇི་ལྟར་ཉོན་མོངས་ལྡོག་འགྱུར་ཏེ།། 
གང་ཚེ་སྒྱུ་མའི་བུད་མེད་ལ།།
དེ་བྱེད་ཉིད་ཀྱང་ཆགས་སྐྱེ་འགྱུར།།

Kể cả đã thấu biết mọi vật giống như là ảo ảnh,
Làm sao ta có thể đảo ngược được những xúc cảm lộn xộn, 
Khi mà chính kẻ kiến tạo ra người phụ nữ hư huyễn 
Lại cũng khởi lên sự bám chấp vào người phụ nữ này? 

སྒྱུ་མ་ ảo ảnh, hão huyền, ལྟ་བུར་ giống như, | ཤེས་ [đã] biết, ན་ཡང་ ngay cả khi, །། >
ཇི་ལྟར་ làm thế nào, bằng cách nào, > ཉོན་མོངས་ nỗi ưu phiền, phiền muộn, u uẩn, - ལྡོག་ quay lại, | འགྱུར་ trở nên, ཏེ vì vậy, །། >
གང་ཚེ་ vào thời điểm khi, khi mà, > སྒྱུ་མ ảo ảnh, འི་ của, བུད་མེད་ phụ nữ, ལ với, đối với, །། -
དེ་བྱེད་ཉིད་ chính kẻ kiến tạo đó, ཀྱང་ cũng vậy, thậm chí, - ཆགས་ sự bám chấp, - སྐྱེ་ sinh ra, khởi lên, | འགྱུར [sẽ] trở nên, །།

31. Biết Sự Cần Thiết của Việc Tinh Thông Tính Không Như là Phương Thuốc 

དེ་བྱེད་པ་ནི་ཤེས་བྱ་ལ།།
ཉོན་མོངས་བག་ཆགས་མ་སྤངས་པ།།
དེས་ན་དེ་མཐོང་བ་ན་དེ།།
སྟོང་ཉིད་བག་ཆགས་ཉམ་ཆུང་ཉིད།།

Kẻ kiến tạo ấy thực chất là người chưa rũ bỏ được 
Thói quen bị kích động đối với các đối tượng nhận thức;
Cho nên, trường hợp phía trên xảy ra khi nhìn thấy ảo ảnh.
Đây chỉ là sự nghèo nàn trong ảnh hưởng của tính không.   

དེ་བྱེད་པ་ kẻ kiến tạo ra nó, ནི་ đối với, | ཤེས་བྱ་ đối tượng để biết, sự vật, ལ đối với, về, །། -
ཉོན་མོངས་བག་ཆགས་ xu hướng thói quen, vết hằn của u uẩn, - མ་སྤངས་པ cái mà chưa được từ bỏ, kẻ chưa từ bỏ, །། |
དེས་ན་ vì lý do ấy, > དེ་ đấy, nó, | མཐོང་བ་ người mà đang nhìn thấy | ན་ như/với, > དེ [người/trường hợp] đấy, །། |
སྟོང་ཉིད་བག་ཆགས་ xu hướng quen thuộc, sự quen thuộc với tính không, ảnh hưởng của tính không, | ཉམ་ཆུང་ yếu ớt, ཉིད [là] rất, །།

32. Biết Việc Tinh Thông Tính Không là Để Tự Do Khỏi Quan Niệm về Tính Không  

སྟོང་ཉིད་བག་ཆགས་གོམས་པས་ནི།།
དངོས་པོའི་བག་ཆགས་སྤོང་འགྱུར་ཞིང་།།
ཅི་ཡང་མེད་ཅེས་གོམས་པས་ནི།།
དེ་ཡང་ཕྱི་ནས་སྤོང་བར་འགྱུར།།

Nhờ sự an trú trong khuynh hướng của tính không  
Hẳn sẽ bỏ được dấu ấn của sự tồn tại thực chất.  
Cùng lúc đó, qua việc làm quen rằng: “Chẳng có gì cả!”,
Về sau, ta cũng sẽ rũ bỏ được cả suy nghĩ này.  

སྟོང་ཉིད་ tính không, བག་ཆགས་ dấu ấn, xu hướng thói quen, - གོམས་པ đã làm quen, thành thạo, ས་ bởi, ནི (nhấn mạnh), །། |
དངོས་པོ thực tế, thực thể, sự vật, sự tồn tại thực sự, འི་ của, བག་ཆགས་ dấu ấn, - སྤོང་ từ bỏ | འགྱུར་ trở nên, sẽ, ཞིང་ trong khi đó, །། >
ཅི་ཡང་ bất cứ điều gì/bất cứ cái gì + མེད་ không có ở đó, ཅེས་ nói, (dẫu trích dẫn), - གོམས་པས་ bởi đã làm quen [với nó], ནི (nhấn mạnh), །། |
དེ་ཡང་ cái đấy nữa, kể cả điều ấy, - ཕྱི་ནས་ sau này, sau đó, - སྤོང་བར་ từ bỏ | འགྱུར sẽ được, །།

33. Biết Khái Niệm về Tính Không Không Có Chỗ Dựa để Trụ trong Tâm 

གང་ཚེ་གང་ཞིག་མེད་དོ་ཞེས།།
བརྟག་བྱའི་དངོས་པོ་མི་དམིགས་པ།།
དེ་ཚེ་དངོས་མེད་རྟེན་བྲལ་བ།།
བློ་ཡི་མདུན་ན་ཇི་ལྟར་གནས།།

Khi có lời khẳng định rằng: “Chẳng có bất kỳ điều gì!”,
Thì đối tượng để xem xét là cái không thể bám vào. 
Tại lúc đó, phi vật được tự do khỏi nơi chống đỡ;
Làm thế nào mà nó có thể bám chặt vào tâm trí? 

གང་ཚེ་ khi mà, > གང་ཞིག་ cái gì đó, | མེད་ không có ở đó, དོ་ (thuật ngữ hoàn thành), ཞེས nói, །། >
བརྟག་བྱའི་ cái để được xác minh/kiểm chứng,  < དངོས་པོ་ điều, sự vật, - མི་དམིགས་པ cái mà không thể bám chấp/bấu víu/nhắm/tập trung vào được, །། <
དེ་ཚེ་ lúc đấy, > དངོས་མེད་ cái không có đó, phi vật, phi thực thể - རྟེན་ hỗ trợ, cơ sở, điểm dựa, - བྲལ་བ trở nên tách ra/thoát khỏi/không còn ở đó, །། |
བློ་ཡི་མདུན་ན་ phía trước/bám vào tâm trí, | ཇི་ལྟར་ như thế nào, theo cách nào, làm sao, | གནས ở lại, tồn tại, bám trụ, །།

34. Được Giới Thiệu Đến Nền Tảng Đại Toàn Diện của Trí Huệ 

གང་ཚེ་དངོས་དང་དངོས་མེད་དག།
བློ་ཡི་མདུན་ན་མི་གནས་པ།།
དེ་ཚེ་རྣམ་པ་གཞན་མེད་པས།།
དམིགས་པ་མེད་པར་རབ་ཏུ་ཞི།།

Vào thời điểm khi mà cả hai, vật và phi vật đều 
Không có mặt để có thể bám dính vào tâm trí; thì, 
Do không có một hình thức nào khác tồn tại, tâm trí 
Trong trạng thái chẳng có chút bám chấp, an nhiên hoàn toàn.

གང་ཚེ་ khi mà, > དངོས་ thực sự có, thực thể, དང་ và, དངོས་མེད་ thực sự không có, không có trong thực tế, phi vật, phi thực thể, དག cả hai, ། -
བློ་ཡི་མདུན་ན་ trước mặt/bám vào tâm trí, - མི་གནས་པ cái mà không tồn tại/ở lại/bám trụ, །། <
དེ་ཚེ་ lúc đấy, > རྣམ་པ་ hình thức, hình tướng, đặc điểm, གཞན་ khác, - མེད་ không có ở đó, པས vì lý do đó, bởi thế, །། >
དམིགས་པ་ để mà nhắm/bám chấp/bấu víu vào, - མེད་ không có ở đó, པར་ như thế, theo cách đấy, | རབ་ཏུ་ một cách xuất sắc, hoàn hảo, hoàn toàn, tuyệt đối, | ཞི bình định, làm thanh bình, །

FN1
FN2
FN3
FN4
FN5
FN6
FN7
FN8
FN9
FN10
FN11
FN12
FN13
FN14
FN15

1. Từ khổ thơ đầu tiên đến hết khổ thơ thứ 34 là hành trình của một cá nhân đi từ quan điểm hoàn toàn bình thường thế tục về cái tương đối đến quan điểm tối thượng không thể sai lầm về Đại Trung Đạo. 

2. “Một cách hiển nhiên”: là bản dịch của từ “ནི་”, một từ thường bị nhiều Dịch Giả bỏ qua không dịch, dẫn đến việc mất đi ý nghĩa nhấn mạnh mà nó mang lại.  

3. “Những điều này”: theo chúng tôi đã quan sát từ nhiều bài bình luận, “འདི་དག་” thường được dịch là “những điều đó” và được hiểu là đề cập đến các chương trước. Tuy nhiên, theo cách hiểu của chúng tôi, “དེ་དག་” mới mang ý nghĩa trên, còn “འདི་དག་”, được dịch ở đây là “những điều này”, có ý chỉ bất kỳ thực hành nào mà ta đang tham gia hiện tại hoặc đến những thông tin tiếp theo về các quan điểm, tất cả nhằm mục đích đạt được trí tuệ. Tóm lại, về mặt ngữ pháp, “དེ་དག་” đề cập đến những gì đã được nói và “འདི་དག་” đề cập đến những gì sẽ được nói hoặc những gì đang hiện hữu. 

 

4. “Phật”: được viết trong Ngôn Ngữ Đạo là ཐུབ་པ་, nếu dịch theo nghĩa đen sang tiếng Việt, có nghĩa là “Bậc có năng lực”. Theo hiểu biết của chúng tôi, một người được coi là có năng lực nếu người đó làm việc vì lợi ích của chúng sinh khác, giải thích tại sao “ཐུབ་པ་” trong một số ngữ cảnh cũng có thể được hiểu là “Đấng từ bi”. 

5. “Để bình định”: Vì động từ ཞི་ bao gồm tất cả các thì, nên nó có thể được dịch sang các thì khác, chẳng hạn như “để bình định” (dù trong khổ thơ không có từ “để” nhưng vì đi kèm với từ “mong muốn” nên rõ ràng) là thuộc thì tương lai, hoặc ‘đang làm dịu’ thuộc thì hiện tại, hoặc ‘đã làm cho [hai loại đau khổ] được xoa dịu’ thuộc thì quá khứ. 

 

6. “Tương đối”: trong Ngôn Ngữ Đạo là “ཀུན་རྫོབ་”, và khi hiểu theo nghĩa đen thì ‘ཀུན་’ có nghĩa “tất cả” hoặc “hoàn toàn”, còn ‘རྫོབ་’ có nghĩa “giả dối/dối trá” hoặc “che đậy”. Ghép lại, ‘ཀུན་རྫོབ་’ chỉ đặc điểm hoàn toàn giả dối/dối trá hoặc hoàn toàn che đậy [đi mất thực tại đích thực]. Một cách dịch thường thấy khác cho từ này là “quy ước”.

7. “Tối thượng”: được viết trong Ngôn Ngữ Đạo là “དོན་དམ་, tại ngữ cảnh này, khi hiểu theo nghĩa đen, “དོན་’ có nghĩa là “thực tại”’ và ‘དམ་’ có nghĩa là “chân thực”, hợp lại thường được dịch là “tối thượng”.

8. “Cõi phàm phu”: chỉ những chúng sinh tầm thường chung chung.  

 

9. Khổ thơ này dựa trên cách nhìn của Thừa Thông Thường.

 

10. “Chúng sinh tầm thường”: chỉ cụ thể nhóm người bình thường mà hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ quan điểm triết học nào. 

 

11. Từ khổ thơ này, khổ thơ 6 đến hết hai đoạn đầu của khổ thơ 15, hai giáo lý triết học đầu tiên (བྱེ་བྲག་སྨྲ་བ་ hay Tì-bà-sa bộ và མདོ་སྡེ་པ་ hay Kinh Lượng Bộ), tức quan điểm của Tiểu Thừa, được đưa ra thảo luận.

12. “Và vân vân”: chỉ ba nhận thức sai lầm còn lại trong “Bốn Nhận Thức Sai Lầm”, trong đó ngộ nhận vô thường là vĩnh hằng, khổ là hạnh phúc, vô ngã thành ngã.

13. “Chẳng có sức mạnh trong những câu chú”: nên được hiểu theo cách thần chú không phải là điều kiện thích hợp cho sự hình thành của một tâm trí ảo tưởng.

14. Từ khổ thơ này, khổ thơ 16 đến hết khổ thơ 34, hai giáo lý triết học sau (སེམས་ཙམ་པ་ hay Duy Tâm và དབུ་མ་པ་ hay Trung Đạo), thuộc quan điểm của Đại Thừa, được đưa ra thảo luận. 

 

15. “Tâm không thể nhìn thấy bản thân nó”: là lời răn được lấy từ Kinh གཙུག་ན་རིན་པོ་ཆེས་ཞུས་པའི་མདོ། (hay Ratnachudaparipriccha Sutra trong Phạn ngữ) mà bản đầy đủ là “རལ་གྲིའི་སོ་དེ་ཉིད་ཀྱིས་རལ་གྲིའི་སོ་དེ་ཉིད་གཅོད་མི་ནུས་པ་དང་། སོར་མོའི་རྩེ་མོ་དེ་ཉིད་ཀྱིས་སོར་མོའི་དེ་ཉིད་ལ་རེག་པར་མི་ནུས་བ་བཞིན་དུ། སེམས་དེ་ཉིད་ཀྱིས་ཀྱང་སེམས་དེ་ཉིད་མཐོང་བར་མི་ནུས་སོ།།” hoặc từ Kinh ལལ་ཀར་གཤེགས་པའི་མདོ། (hay Lankavatara Sutra trong Phạn Ngữ), mà bản đầy đủ là: 
ཇི་ལྟར་རལ་གྲི་རང་སོ་དང་།།
ཇི་ལྟར་སོར་མོ་རང་རྩེ་ལ།།
མི་གཅོད་རེག་པར་མི་འགྱུར་བ།།
དེ་བཞིན་སེམས་ཀྱིས་སེམས་མི་མཐོང་།།

S12
S13
S14
S15
S16
S17
S18
S19
S20
S21
S22
S23
S24
S25
S26
S27
S28
S29
S30
S31
S32
S33
S34

| để xác định Động Từ Chính

để xác định Động Từ Phụ Thứ Nhất 

để xác định Động Từ Phụ Thứ Hai 

hiển thị Mệnh Đề Quan Hệ 

> hiện thị Liên Từ 

~ hiển thị Phép Hoán Dụ

= hiển thị Đồng Vị Ngữ

Năm Món Cúng Dường / The Five Offerings
Pen copy_edited.png

​Địa chỉ:

Nhà được đăng ký dưới hình thức

Dự Án Gia Đình ở

Tỉnh Nam Định, Việt Nam

Email:

dharmalanguagehome@gmail.com

Nếu những gì Nhà đang làm mang

lại lợi lạc cho bạn và bạn muốn

góp phần ủng hộ cho hoạt động

của Nhà, bạn có thể

làm điều đó ở đây:

Nhà Tiếng Đạo là hoạt động của một nhóm Hành Giả người Việt Nam, dưới sự hướng dẫn cận kề của Đạo Sư gốc, với tâm nguyện bảo vệ, gìn giữ và hồi phục Tiếng Đạo.

© Tài Nguyên Từ Nhà
bottom of page