top of page
Sunlight-Background.png
Bảng tên của Mây Công Đức | Name Frame of Meritorious Clouds

སྡིག་པ་བཤགས་པ།
​Cắt Bỏ Nghiệp Xấu

Để tập đọc Bài Luận này, Người Nhà hãy vào đây!

Làm Vui Long Nơi Nương Tựa | Delighting Refuge

རིན་ཆེན་སེམས་དེ་གཟུང་བར་བྱ་བའི་ཕྱིར།།
དེ་བཞིན་གཤེགས་པ་རྣམས་དང་དམ་པའི་ཆོས།།
དཀོན་མཆོག་དྲི་མ་མེད་དང་སངས་རྒྱས་སྲས།།
ཡོན་ཏན་རྒྱ་མཚོ་རྣམས་ལ་ལེགས་པར་མཆོད།།

Để có tâm như ngọc sáng ấy, [ta] dâng hiến hoàn toàn
Đến Đấng Chuyển Hoá Chân Như, đến Đạo thiêng liêng,
Trân quý, tối thượng và không có chút tì vết, 
Cùng các con của Phật và đại dương phẩm chất.

རིན་ཆེན་ trân quý | སེམས་ tâm | དེ་ đó/nó/như vậy, cái | གཟུང་བར་བྱ་ sẽ có | བའི་ཕྱིར vì lợi ích điều đó, །། 
དེ་བཞིན་གཤེགས་པ་ Như Lai’, Đức Phật 
| རྣམས་ (dấu số nhiều) | དང་ và | དམ་པའི་ཆོས thiêng liêng ‘Pháp’, །། 
དཀོན་མཆོག་ trân quý (quý hiếm và tối thượng)
དྲི་མ་མེད་ không vết dơ | དང་ và | སངས་རྒྱས་སྲས ‘Các Vị Bồ Tát’, །། 
ཡོན་ཏན་ phẩm chất xuất sắc
རྒྱ་མཚོ་ đại dương | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ལ་ đến | ལེགས་པར་ hoàn hảo, xuất sắc | མཆོད [tôi] cúng dường, །།

མེ་ཏོག་འབྲས་བུ་ཇི་སྙེད་ཡོད་པ་དང་།།
སྨན་གྱི་རྣམ་པ་གང་དག་ཡོད་པ་དང་།།
འཇིག་རྟེན་རིན་ཆེན་ཇི་སྙེད་ཡོད་པ་དང་།།
ཆུ་གཙང་ཡིད་དུ་འོང་བ་ཅི་ཡོད་དང་།།

Có bất kể bao nhiêu loài hoa và quả,
Có bất kể những loại thuốc thang nào, 
Có bất kể bao nhiêu ngọc quý trên đời [này]
Và bất kì loại nước tinh khiết, tuyệt duyệt nào ở đây,  

མེ་ཏོག་ hoa | འབྲས་བུ་ trái quả | ཇི་སྙེད་ཡོད་པ་ dù bao nhiêu | དང་ và, །།
སྨན་ thuốc 
| གྱི་ của | རྣམ་པ་ hình thức, loại | གང་དག་ những cái đó | ཡོད་ có | པ་དང་ những cái đó và, །།
འཇིག་རྟེན་ thế giới 
| རིན་ཆེན་ trân quý | ཇི་སྙེད་ཡོད་པ་ dù ở đó có bao nhiêu | དང་ và, །།
ཆུ་ nước
གཙང་ trong sạch | ཡིད་དུ་འོང་བ་ hấp dẫn, đẹp ཅི་ཡོད་ bất cứ điều gì có | དང་ và, །།

རིན་ཆེན་རི་བོ་དང་ནི་དེ་བཞིན་དུ།།
ནགས་ཚལ་ས་ཕྱོགས་དབེན་ཞིང་ཉམས་དགའ་དང་།།
ལྗོན་ཤིང་མེ་ཏོག་རྒྱན་སྤྲས་སྤུད་པ་དང་།།
ཤིང་གང་འབྲས་བཟང་ཡལ་ག་དུད་པ་དང་།།

Núi non quý giá và cũng vậy, cùng cả 
Rừng, vườn và những nơi hoang vu nhưng dễ chịu, 
Với cây ăn quả được điểm tô trang hoàng bởi hoa [lá] 
Và cây có cành trĩu nặng tuyệt vời bởi trái quả,  

རིན་ཆེན་ quý giá | རི་བོ་ ngọn núi | དང་ và | ནི་ (nhấn mạnh) | དེ་བཞིན་དུ như vậy, །།
ནགས་ཚལ་ rừng rậm 
| ས་ཕྱོགས་ nơi chốn | དབེན་ biệt lập | ཞིང་ trong khi | ཉམས་དགའ་ dễ chịu, tươi vui | དང་ và, hơn nữa, །།
ལྗོན་ཤིང་ những cái cây 
| མེ་ཏོག་ hoa | རྒྱན་ vật trang trí | སྤྲས་ được trang trí | སྤུད་པ་ được nâng cao, được làm đẹp, tuyệt vời, tráng lệ | དང་ và, །།
ཤིང་གང་ những cái cây/những cây gỗ, những cây nào, mỗi cây 
| འབྲས་ trái quả [những] | བཟང་ xuất sắc | ཡལ་ག་ những nhành cây | དུད་པ་ được uốn cong/cong xuống | དང་ và, hơn nữa, cũng vậy, །།

ལྷ་སོགས་འཇིག་རྟེན་ན་ཡང་དྲི་དང་ནི།།
སྤོས་དང་དཔག་བསམ་ཤིང་དང་རིན་ཆེན་ཤིང་།།
མ་རྨོས་འཁྲུངས་པའི་ལོ་ཏོག་རྣམ་པ་དང་།།
གཞན་ཡང་མཆོད་པར་འོས་པའི་རྒྱན་རྣམས་ནི།།

Mùi thơm và hơn thế, hương trầm cùng với cây ngọc quý 
Và cây thoả điều ước ở tận chốn của Thánh Thần, 
Các loại cây trồng mọc mả chẳng cần cày cấy;
Ngoài ra còn cả những món trang trí đáng để được hiến dâng. 

ལྷ་ các vị Thần | སོགས་ và vân vân | འཇིག་རྟེན་ thế giới [của] | ན་ཡང་ thậm chí ở đó | དྲི་ hương thơm | དང་ và | ནི (nhấn mạnh), །།
སྤོས་ hương thắp 
| དང་ và | དཔག་བསམ་ཤིང་ cây như ý | དང་ và | རིན་ཆེན་ཤིང་ cây ngọc, cây quý, །།
མ་རྨོས་ không trồng trọt, không cày cấy 
| འཁྲུངས་ [hoàn toàn] sinh trưởng | པའི་ cái mà là | ལོ་ཏོག་ mùa vụ | རྣམ་པ་ loại, dạng | དང་ và, །།
གཞན་ཡང་ hơn nữa, tương tự như vậy 
| མཆོད་པ được cúng dường | ར་ là | འོས་པ xứng đáng | འི་ thuộc | རྒྱན་ những vật trang | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ནི (nhấn mạnh), །།

མཚོ་དང་རྫིང་བུ་པདྨས་བརྒྱན་པ་དག།
ངང་པ་ཤིན་ཏུ་སྐད་སྙན་ཡིད་འོང་ལྡན།།
ནམ་མཁའ་རབ་འབྱམས་ཁམས་ཀྱི་མཐས་གཏུགས་པ།།
ཡོངས་སུ་བཟུང་བ་མེད་པ་དེ་དག་ཀུན།།

Những cái ao cái hồ điểm tô bởi liên hoa, 
Phú cùng vẻ đẹp của thiên nga có giọng ca tự nhiên dễ chịu, 
Hết thảy những thứ ấy, những thứ vô chủ hoàn toàn 
Tràn tận cùng khắp chốn, lan hết không gian thời gian. 

མཚོ་ hồ | དང་ và | རྫིང་བུ་ ao | པདྨ hoa sen | ས་ bởi với | བརྒྱན་པ་ được tô điểm | དག những,(dấu số nhiều), །
ངང་པ་ thiên nga, vịt 
| ཤིན་ཏུ་ tự nhiên, vô cùng | སྐད་ tiếng, âm thanh | སྙན་ dễ chịu [để nghe], êm ái | ཡིད་འོང་ đẹp | ལྡན với, །།
ནམ་མཁའ་ bầu trời 
| རབ་འབྱམས་ trải rộng khắp cả | ཁམས་ cõi | ཀྱི་ của | མཐས་ cuối cùng | གཏུགས་པ đạt đến, །།
ཡོངས་སུ་ hoàn toàn 
| བཟུང་བ་མེད་པ་ không bị bắt | དེ་དག་ những cái đó | ཀུན tất cả, །།

བློ་ཡིས་བླངས་ནས་ཐུབ་པ་སྐྱེས་ཀྱི་མཆོག།
སྲས་དང་བཅས་པ་རྣམས་ལ་ལེགས་འབུལ་ན།།
ཡོན་ཏན་དམ་པ་ཐུགས་རྗེ་ཆེ་རྣམས་ཀྱིས།།
བདག་ལ་བརྩེར་དགོངས་བདག་གི་འདི་དག་བཞེས།།

Biết chúng và rồi khi hiến dâng hết lòng đến Đấng Quyền Năng, 
Đến sự sinh trưởng tối thượng cùng những Vị Con Cao Quý, 
Thì bởi họ, các Đấng Từ Bi vĩ đại với phẩm hạnh chân thật, 
Xin hãy xem đệ tử là thân yêu và chấp nhận [hết] các phần. 

བློ་ tâm | ཡིས་ bởi | བླངས་ đã lấy | ནས་ từ việc có, bởi | ཐུབ་པ་ Đức Phật, người có khả năng | སྐྱེས་ sinh ra, ཀྱི་ thuộc | མཆོག tối cao, །
སྲས་ đứa con tôn kính, Bồ Tát 
| དང་བཅས་པ་ cùng với, cùng nhau với | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ལ་ đến | ལེགས་ xuất sắc, một cách xuất sắc | འབུལ་ dâng lên | ན khi/từ khi, །།
ཡོན་ཏན་ phẩm tính xuất sắc 
| དམ་པ་ thiêng liêng, chân thực | ཐུགས་རྗེ་ཆེ་ người với lòng thương vĩ đại | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ཀྱིས bởi, །།
བདག་ལ་ đến tôi 
| བརྩེར་ như người thương yêu | དགོངས་ xem như [được] | བདག་གི་ của tôi | འདི་དག་ những điều này | བཞེས xin hãy có!, །།

བདག་ནི་བསོད་ནམས་མི་ལྡན་བཀྲེན་ཆེན་ཏེ།།
མཆོད་པའི་ནོར་གཞན་བདག་ལ་ཅང་མ་མཆིས།།
དེས་ན་གཞན་དོན་དགོངས་པའི་མགོན་གྱིས་འདི།།
བདག་གི་དོན་སླད་ཉིད་ཀྱི་མཐུས་བཞེས་ཤིག།

Đệ tử đây nghèo nàn vô cùng, chẳng có nổi công đức.
Thế nên, những của cải khác để cúng dường đệ tử thật chẳng có. 
Vì vậy, Đấng Bảo Hộ, các Vị chỉ nghĩ cho lợi ích của kẻ khác, 
Hãy vì lợi lạc của Đệ Tử mà dùng sức mạnh của các Ngài để nhận dâng hiến này. 

བདག་ tôi | ནི་ như đối với, (nhấn mạnh) | བསོད་ནམས་ công đức | མི་ལྡན་ không có | བཀྲེན་ nghèo | ཆེན་ vô cùng | ཏེ vì , །།
མཆོད་པ vật cúng dường 
| འི་ thuộc, liên quan đến, liên quan | ནོར་ vật báu | གཞན་ khác | བདག་ལ་ đến/với tôi | ཅང་ bất cứ cái gì | མ་མཆིས không ở đó, không có, །།
དེས་ན་ do đó 
| གཞན་དོན་ lợi lạc, giúp đỡ, phúc lợi người khác | དགོངས་པའི་ người mà nghĩ đến/ chăm lo đến | མགོན་ Đấng cao quý | གྱིས་ bởi | འདི đây, །།
བདག་གི་དོན་ lợi ích/ủng hộ của tôi 
| སླད་ cho, vì lợi ích của | ཉིད་ཀྱི་ của riêng bạn | མཐུ sức mạnh | ས་ bởi | བཞེས་ xin hãy có | ཤིག !, (dấu mệnh lệnh) །

རྒྱལ་དང་དེ་སྲས་རྣམས་ལ་བདག་གིས་ནི།།
བདག་གི་ལུས་ཀུན་གཏན་དུ་དབུལ་བར་བགྱི།།
སེམས་དཔའ་མཆོག་རྣམས་བདག་ནི་ཡོངས་བཞེས་ཤིག།
གུས་པས་ཁྱེད་ཀྱི་འབངས་སུ་མཆི་བར་བགྱི།།

Đệ tử đây xin sẽ luôn luôn hiến dâng hết
Tấm thân này đến Đấng Chiến Thắng và các con của Ngài.
Xin hãy chấp nhận Đệ Tử hoàn toàn, [hỡi] các Anh Hùng tối thượng, 
Để kẻ khiêm nhường này trở thành thần dân của các Ngài. 

རྒྱལ་ đấng chiến thắng, Đức Phật | དང་ và | དེ་སྲས་ đứa con tôn kính của họ, (các vị Bồ Tát) | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ལ་ đến | བདག་གིས་ bởi tôi, tôi | ནི (nhấn mạnh), །།
བདག་གི་ của tôi 
| ལུས་ cơ thể | ཀུན་ toàn bộ, tất cả | གཏན་དུ་ luôn luôn | དབུལ་ dâng tặng | བར་བགྱི sẽ (trợ động từ cho thì tương lai), །།
སེམས་དཔའ་ các vị Bồ Tát 
| མཆོག་ tối thượng, đấng tối thượng [Đức Phật] | རྣམས་ (dấu số nhiều) | བདག་ནི་ tôi (nhấn mạnh) | ཡོངས་ hoàn toàn | བཞེས་ xin hãy có | ཤིག !, (dấu mệnh lệnh) །

གུས་པ tôi, người khiêm nhường, sự tôn trọng | ས་ bởi, với | ཁྱེད་ཀྱི་ của bạn | འབངས་ người | སུ་ như | མཆི་ đi བར་བགྱི sẽ (trợ động từ cho thì tương lai), །།

བདག་ནི་ཁྱེད་ཀྱིས་ཡོངས་སུ་བཟུང་བས་ན།།
སྲིད་ན་མི་འཇིགས་སེམས་ཅན་ཕན་པར་བགྱི།།
སྔོན་གྱི་སྡིག་ལས་ཡང་དག་འདའ་བགྱིད་ཅིང་།།
སྡིག་པ་གཞན་ཡང་སླན་ཆད་མི་བགྱིད་དོ།།

Khi đã được các Ngài đón nhận tuyệt đối thì Đệ Tử đây, 
Sẽ không chút sợ hãi mà làm lợi cho chúng sinh trên đời này, 
Sẽ chuyển hoá hoàn toàn những nghiệp xấu của quá khứ, 
Và cũng sẽ không tạo những nghiệp khác về sau. 

བདག་ནི་ với tôi, Tôi /tôi (nhấn mạnh) | ཁྱེད་ bạn | ཀྱིས་ bởi | ཡོངས་སུ་ một cách đầy đủ, hoàn toàn | བཟུང་བ được đón nhận | ས་ khi mà, bởi vì | ན cho, khi, །།
སྲིད་ sự tồn tại, thế gian 
| ན་ nếu/khi, trong | མི་འཇིགས་ sẽ không sợ | སེམས་ཅན་ chúng sinh | ཕན་ lợi ích | པར་བགྱི sẽ (trợ động từ cho thì tương lai), །།
སྔོན་ trước 
| གྱི་ của, liên quan སྡིག་ tội ác | ལས་ từ | ཡང་དག་ một cách chân thật | འདའ་ [đang] đi xa, [đang] xảy ra | བགྱིད་ đang làm | ཅིང་ trong khi, །།
སྡིག་པ་ tội ác 
| གཞན་ khác | ཡང་ cũng, lại còn | སླན་ཆད་ trong tương lai, sau đó | མི་བགྱིད་ không làm | དོ (từ kết thúc), །།

ཁྲུས་ཀྱི་ཁང་པ་ཤིན་ཏུ་དྲི་ཞིམ་པ།།
ཤེལ་གྱི་ས་གཞི་གསལ་ཞིང་འཚེར་བ་བལྟར།།
རིན་ཆེན་འབར་བའི་ཀ་བ་ཡིད་འོང་ལྡན།།
མུ་ཏིག་འོད་ཆགས་བླ་རེ་བྲེས་པ་དེར།།

Buồng tắm có mùi thơm thật tự nhiên, 
Vừa có sàn kính sạch sẽ, vừa sáng choang lung linh, 
Phú cùng những cột trụ mê hoặc chói lòa ngọc báu 
Nơi buông rủ những tấm rèm ngọc trai tươi xinh. 

ཁྲུས་ཀྱི་ཁང་པ་ nhà tắm | ཤིན་ཏུ་ tự nhiên, vô cùng | དྲི་ཞིམ་ hương thơm | པ đó là, །།
ཤེལ་ kính 
| གྱི་ thuộc | ས་གཞི་ nền གསལ་ trong suốt | ཞིང་ trong khi | འཚེར་བ་ tỏa sáng | བལྟར được đánh bóng, chuẩn bị sẵn sàng, །།
རིན་ཆེན་ ngọc quý 
| འབར་བ rực rỡ | འི་ thuộc | ཀ་བ་ trụ cột | ཡིད་འོང་ đẹp, hấp dẫn | ལྡན với, །།
མུ་ཏིག་ ngọc trai 
| འོད་ཆགས་ phát sáng | བླ་རེ་ vòm | བྲེས་པ་ trưng bày, đặt ở giữa | དེར ở đó, །།

དེ་བཞིན་གཤེགས་དང་དེ་ཡི་སྲས་རྣམས་ལ།།
རིན་ཆེན་བུམ་པ་མང་པོ་སྤོས་ཀྱི་ཆུ།།
ཡིད་འོང་ལེགས་པར་བཀང་བ་གླུ་དང་ནི།།
རོལ་མོར་བཅས་པ་དུ་མས་སྐུ་ཁྲུས་གསོལ།།

Nhiều Thần Nữ Cúng Dường xin dâng sự thanh tẩy 
Với nhiều tấm bình quý giá được đổ thật đầy 
Nước thơm tuyệt diệu [cùng] những bài ca và cả âm nhạc 
Đến Đấng Chuyển Hoá Như Như và các con của Ngài. 

དེ་བཞིན་གཤེགས་ Tathagata | དང་ và | དེ་ཡི་སྲས་ các vị Bồ Tát | རྣམས་ (dấu số nhiều) | ལ đến, །།
རིན་ཆེན་ ngọc quý, trân quý 
| བུམ་པ་ bình | མང་པོ་ nhiều | སྤོས་ hương trầm | ཀྱི་ thuộc | ཆུ nước, །།
ཡིད་འོང་ đẹp 
| ལེགས་པར་ xuất sắc | བཀང་ tràn đầy | བ་ đó là | གླུ་ những bài hát | དང་ và | ནི (nhấn mạnh), །།
རོལ་མོ âm nhạc
ར་བཅས་པ་ cùng nhau/cùng với | དུ་མ nhiều | ས་ bởi | སྐུ་ཁྲུས་ tắm | གསོལ được cúng dường, །།

དེ་དག་སྐུ་ལ་མཚུངས་པ་མེད་པའི་གོས།།
གཙང་ལ་དྲི་རབ་བསྒོས་པས་སྐུ་ཕྱི་འོ།།

དེ་ནས་དེ་ལ་ཁ་དོག་ལེགས་བསྒྱུར་བའི།།
ན་བཟའ་ཤིན་ཏུ་དྲི་ཞིམ་དམ་པ་འབུལ།།

[Rồi lên thân thanh tịnh], họ lau khô bằng tấm khăn
Thanh sạch, chẳng gì sánh [và] ngấm mùi hương cao quý.
Sau đó, đến thân ấy, họ chân thành cúng dường y phục,
Thơm phúc tự nhiên, đã được biến chuyển thành sắc màu đẹp tuyệt. 

དེ་དག་ các chư vị | སྐུ་ལ་ đến thân thuần khiết | མཚུངས་པ་མེད་པ không thể so sánh được | འི་ thuộc | གོས y phục, །།
གཙང་ sạch sẽ 
| ལ་ và | དྲི་ mùi hương | རབ་ xuất sắc | བསྒོས་ phủ khắp, có | པས་ bởi/với những | སྐུ་ thân thuần khiết | ཕྱི་ lau sạch, làm sạch | འོ (thuật ngữ kết thúc), །།

དེ་ནས་ và sau đó, sau đó | དེ་ལ་ đến những [thân thuần khiết] | ཁ་དོག་ màu sắc | ལེགས་ xuất sắc, tuyệt vời | བསྒྱུར་བ đã làm, (có màu sắc) | འི thuộc, །།
ན་བཟའ་ trang phục (kính trọng) 
| ཤིན་ཏུ་ tự nhiên, vô cùng | དྲི་ hương thơm, mùi hương | ཞིམ་ êm dịu, དམ་པ་ chân thật | འབུལ cúng dường, །།

གོས་བཟང་སྲབ་ལ་འཇམ་པ་སྣ་ཚོགས་དང་།།

རྒྱན་མཆོག་བརྒྱ་ཕྲག་དེ་དང་དེ་དག་གིས།།
འཕགས་པ་ཀུན་ཏུ་བཟང་དང་འཇམ་དབྱངས་དང་།།
འཇིག་རྟེན་དབང་ཕྱུག་སོགས་ལའང་བརྒྱན་པར་བགྱི།།

Ta sẽ tô điểm lên các Đấng Cao Quý, [ấy là cả]
Bồ Tát Phổ Hiền, Văn Thù, Quán Âm và tương tự 
Các loại vải vóc tinh tươm, óng mượt và mềm mại
Cùng với trang sức tuyệt vời, trăm loại này loại khác.

གོས་བཟང་ trang phục xuất sắc | སྲབ་ mượt mà | ལ་ và | འཇམ་པ་ mềm mại སྣ་ཚོགས་ đa dạng | དང་ và །།

རྒྱན་ vật trang trí | མཆོག་ tối thượng | བརྒྱ་ཕྲག་ hàng trăm [thuộc] (nhiều) | དེ་དང་དེ་དག་ đó và những cái đó | གིས bởi, །།
འཕགས་པ་ những người cao quý 
| ཀུན་ཏུ་བཟང་ Đức Phật Phổ Hiền | དང་ và | འཇམ་དབྱངས་ Đức Văn Thù Sư Lợi | དང་ và, །།
འཇིག་རྟེན་དབང་ཕྱུག་ Đức Quán Thế Âm 
| སོགས་ và vân vân ལ đến | འང་ cũng | བརྒྱན་པར་བགྱི [tôi] sẽ tô điểm, །།

སྟོང་གསུམ་ཀུན་ཏུ་དྲི་ངད་ལྡང་བ་ཡི།།
དྲི་མཆོག་རྣམས་ཀྱིས་ཐུབ་དབང་ཀུན་གྱི་སྐུ།།
གསེར་སྦྱངས་བཙོ་མ་བྱི་དོར་བྱས་པ་ལྟར།།
འོད་ཆགས་འབར་བ་དེ་དག་བྱུགས་པར་བགྱི།།

Với những mùi hương tuyệt nhất, khiến trở dậy hương thơm
Ở hết thảy các cõi rỗng không, ta sẽ thoa lên thân thanh sạch
Của tất cả các Đấng Quyền Năng, [nơi] ánh sáng rạng rỡ như là
Vàng đã được tinh luyện, thanh lọc và phủi lau.

སྟོང་གསུམ་ ba nghìn [vũ trụ gấp], ba [thế giới của] trống rỗng | ཀུན་ཏུ་ toàn bộ | དྲི་ངད་ hương thơm | ལྡང་ khởi lên | བ་ཡི của như vậy mà, །།
དྲི་མཆོག་ hương thơm tối thượng 
| རྣམས་ (dấu số nhiều) | ཀྱིས་ bởi, với | ཐུབ་དབང་ chúa tể khuất phục | ཀུན་ tất cả | གྱི་ của | སྐུ thân/hình tướng thanh tịnh, །།
གསེར་ vàng 
| སྦྱངས་ tinh chế | བཙོ་མ་ thanh lọc | བྱི་དོར་ đánh bóng, làm sạch | བྱས་ đã làm | པ་ལྟར như thế/như vậy, །།
འོད་ཆགས་འབར་བ་ rực sáng 
| དེ་དག་ những [thân tướng thanh tịnh mà] | བྱུགས་པར་བགྱི [tôi] sẽ thoa/làm tỏa sáng/làm mờ, །།

ཐུབ་དབང་མཆོད་གནས་མཆོག་ལ་ཡིད་འོང་བའི།།
མེ་ཏོག་མནྡ་ར་དང་པདྨ་དང་།།
ཨུཏྤལ་ལ་སོགས་དྲི་ཞིམ་ཐམས་ཅད་དང་།།
ཕྲེང་བ་སྤེལ་ལེགས་ཡིད་འོང་རྣམས་ཀྱིས་མཆོད།།

Đến Đấng Quyền Năng, đối tượng quý trú tối thượng, 
Những Thần Nữ Cúng Dường dâng lên những loài hoa
Dâm Bụt, hoa sen, súng các loại thật thỏa mãn,
[Với] mùi hương ngọt ngào và được bài trí rất thanh tao.  

ཐུབ་དབང་ Đức Phật | མཆོད་གནས་ nơi cúng dường | མཆོག་ tối thượng | ལ་ tới | ཡིད་འོང་ hấp dẫn, xinh đẹp | བའི của cái mà, །།
མེ་ཏོག་ hoa 
| མནྡ་ར་ mandara (hoa huệ tây) | དང་ và | པདྨ་ padma (hoa sen) | དང་ và །།
ཨུཏྤལ་ utpala (hoa nhài) 
| ལ་སོགས་ và hơn nữa | དྲི་ mùi hương , hương thơm | ཞིམ་ ngọt ngào | ཐམས་ཅད་ tất cả | དང་ và , །།
ཕྲེང་བ་ vòng hoa 
| སྤེལ་ được sắp xếp, bố trí, tổ chức | ལེགས་ tốt | ཡིད་འོང་ xinh đẹp, hấp dẫn | རྣམས་ (biểu thị số nhiều) | ཀྱིས་ bởi, với | མཆོད dâng lên, །།

སྤོས་མཆོག་ཡིད་འཕྲོག་དྲི་ངད་ཁྱབ་པ་ཡི།།
བདུག་པའི་སྤྲིན་ཚོགས་རྣམས་ཀྱང་དེ་ལ་དབུལ།།

ཞལ་ཟས་བཟའ་བཏུང་སྣ་ཚོགས་བཅས་པ་ཡི།།
ལྷ་བཤོས་རྣམས་ཀྱང་དེ་ལ་དབུལ་བར་བགྱི།།

[Rồi thì] ta sẽ cúng dường những đám mây khói
Lan toả vị của loài hương thơm mê hồn, truyệt trần. 
Những bữa ăn tuyệt diệu được chuẩn bị với nhiều loại
Thức ăn thức uống, đến họ, ta xin dâng.

སྤོས་ khói hương | མཆོག་ tuyệt trần | ཡིད་འཕྲོག་ mê hồn, quyến rũ | དྲི་ངད་ hương thơm | ཁྱབ་ lan tỏa | པ་ཡི của, །།
བདུག་པ làm thơm, xông hơi, làm tươi mát 
| འི་ của | སྤྲིན་ mây | ཚོགས་ (số nhiều) | རྣམས་ (số nhiều), ཀྱང་ cũng | དེ་ལ་ tới họ | དབུལ sẽ dâng, །།

ཞལ་ཟས་ bữa ăn (kính ngữ) | བཟའ་ ăn được | བཏུང་ uống | སྣ་ཚོགས་ nhiều loại | བཅས་པ་ đã chuẩn bị, đã bao gồm, cùng với | ཡི của, །།
ལྷ་བཤོས་ thức ăn thiêng liêng 
| རྣམས་ (số nhiều) | ཀྱང་ cũng | དེ་ལ་ tới họ | དབུལ་བར་བགྱི [Ta] xin dâng, །།

གསེར་གྱི་པདྨ་ཚར་དུ་དངར་བ་ཡི།།
རིན་ཆེན་སྒྲོན་མེ་རྣམས་ཀྱང་དབུལ་བར་བགྱི།།

ས་གཞི་བསྟར་བ་སྤོས་ཀྱིས་བྱུགས་པ་དེར།།
མེ་ཏོག་ཡིད་འོང་སིལ་མ་དགྲམ་པར་བགྱི།།

Ta sẽ cúng dường cả những ngọn đèn quý giá
Được sắp xếp hoàn hảo [bởi] những bông sen bằng vàng.
Nền sáng choang ngấm với nhang thơm ngát.
Ở đó, ta sẽ trải những cánh hoa lộng lẫy huy hoàng.

གསེར་ vàng | གྱི་ [được làm] từ | པདྨ་ hoa sen | ཚར་དུ་དངར་བ་ được sắp xếp/được bố trí đẹp | ཡི của, །།
རིན་ཆེན་ quý giá, trang sức 
| སྒྲོན་མེ་ ánh sáng, đèn | རྣམས་ (số nhiều) | ཀྱང་ cũng | དབུལ་བར་བགྱི [là cái mà] Ta sẽ cúng dường, །།

ས་གཞི་ nền, mặt đất | བསྟར་བ་ bóng loáng, sạch sẽ, thanh nhã | སྤོས་ hương | ཀྱིས་ với, bởi | བྱུགས་པ་ bôi, trải | དེར ở đó, །།
མེ་ཏོག་ hoa 
| ཡིད་འོང་ xinh đẹp, huy hoàng | སིལ་མ་ mảnh, cánh hoa | དགྲམ་པར་བགྱི [là những gì] ta sẽ trải, །།

གཞལ་མེད་ཕོ་བྲང་བསྟོད་དབྱངས་ཡིད་འོང་ལྡན།།
མུ་ཏིག་རིན་ཆེན་རྒྱན་འཕྱང་མཛེས་འབར་བ།།  
དཔག་ཡས་ནམ་མཁའི་རྒྱན་གྱུར་དེ་དག་ཀྱང་།།
ཐུགས་རྗེའི་རང་བཞིན་ཅན་ལ་དབུལ་བར་བགྱི།།

Cung Điện Thiên Đường phú cùng giai điệu tán dương lôi cuốn, 
Rực sáng vẻ đẹp của các món trang hoàng ngọc trai trân quý rủ buông,
Cùng cả những gì đã biến thành vật điểm tô cho bầu trời chẳng kể xiết,
Ta xin dâng lên Các Vị Mà Bản Chất Là Từ Bi Tinh Khiết

གཞལ་མེད་ཕོ་བྲང་ cung điện thiên đường | བསྟོད་དབྱངས་ giai điệu tán dương | ཡིད་འོང་ lôi cuốn | ལྡན với, །།
མུ་ཏིག་ ngọc trai 
| རིན་ཆེན་ trân quý [món trang sức] | རྒྱན་ sự trang hoàng | འཕྱང་ treo| མཛེས་ vẻ đẹp, một cách xinh đẹp | འབར་བ rực sáng, །།  
དཔག་ཡས་ không kể xiết 
| ནམ་མཁའི་རྒྱན་ điểm tô cho bầu trời (không gian-thời gian) གྱུར་ trở nên, bị | དེ་དག་ những thứ đó | ཀྱང་ cũng, །།
ཐུགས་རྗེ từ bi tinh khiết 
| འི་ của རང་བཞིན་ tự nhiên | ཅན་ người mà có | ལ་ tới | དབུལ་བར་བགྱི [là cái mà] Ta sẽ dâng, །།

རིན་ཆེན་གདུགས་མཛེས་གསེར་གྱི་ཡུ་བ་ཅན།།
ཁོར་ཡུག་རྒྱན་གྱི་རྣམ་པ་ཡིད་འོང་བརྒྱན།།
དབྱིབས་ལེགས་བལྟ་ན་སྡུག་པ་བསྒྲེང་བ་ཡང་།།
རྟག་ཏུ་ཐུབ་དབང་རྣམས་ལ་དབུལ་བར་བགྱི།།

[Rồi] ta sẽ dâng đến Các Đấng Quyền Năng
Chiếc ô trân quý, đẹp đẽ có tay cầm bằng vàng,
Với ngoại vi trang hoàng tuyệt diệu [bởi] các loại vật điểm tô,
Dựng lên hình tướng hoàn mỹ, nếu chấp vào sẽ biến thành đau khổ.

རིན་ཆེན་ trân quý | གདུགས་ ô | མཛེས་ xinh đẹp | གསེར་ vàng | གྱི་ của | ཡུ་བ་ tay cầm | ཅན cái mà có, །།
ཁོར་ཡུག་ môi trường, ngoại vi, xung quanh 
| རྒྱན་ vật điểm | གྱི་ của | རྣམ་པ་ hình dạng, hình dáng, nhìn | ཡིད་འོང་ một cách xinh đẹp | བརྒྱན điểm tô, trang hoàng, །།
དབྱིབས་ hình tướng 
| ལེགས་ đẹp, hoàn mỹ | བལྟ་ན་སྡུག་པ་ mê hồn, xinh đẹp | བསྒྲེང་བ་ chấp vào, được dựng lên | ཡང་ cũng, །།
རྟག་ཏུ་ luôn luôn 
| ཐུབ་དབང་ Đấng Quyền Năng | རྣམས་ (số nhiều) | ལ་ tới དབུལ་བར་བགྱི [là những gì] Ta sẽ dâng, །།

དེ་ལས་གཞན་ཡང་མཆོད་པའི་ཚོགས།།
རོལ་མོའི་དབྱངས་སྙན་ཡིད་འོང་ལྡན།།
སེམས་ཅན་སྡུག་བསྔལ་སིམ་བྱེད་པའི།།
སྤྲིན་རྣམས་སོ་སོར་གནས་གྱུར་ཅིག།

Hơn thế nữa, quần thể những cúng dường
Phú với giai điệu âm nhạc du dương, dễ chịu 
Xin hãy trú ngụ tự thân, những đám mây 
Khiến cho khổ đau của sinh linh được xoa dịu. 

དེ་ལས་གཞན་ hơn thế nữa/như thế/chúng | ཡང་ cũng | མཆོད་པའི་ཚོགས quần thể những cúng dường, །།
རོལ་མོ âm nhạc 
འི་ của | དབྱངས་ giai điệu | སྙན་ ngọt ngào (nghe dễ chịu) | ཡིད་འོང་ du dương | ལྡན phú với, །།
སེམས་ཅན་ sinh linh 
| སྡུག་བསྔལ་ khổ đau | སིམ་བྱེད་པ xoa dịu | འི của, །།
སྤྲིན་ đám mây 
| རྣམས་ (số nhiều) | སོ་སོར་ bên trong chúng, riêng biệt tự thân | གནས་ trú/ở | གྱུར་ཅིག Xin!, །

དམ་ཆོས་དཀོན་མཆོག་ཐམས་ཅད་དང་།།
མཆོད་རྟེན་རྣམས་དང་སྐུ་གཟུགས་ལ།།
རིན་ཆེན་མེ་ཏོག་ལ་སོགས་ཆར།།
རྒྱུན་མི་འཆད་པར་དབབ་པར་ཤོག།

Đến hết thảy Đạo thiêng liêng trân quý,
Đến Bảo Tháp và hình ảnh của Thân Trong Sạch,
Xin cơn mưa hoa và các báu vật quý giá, 
Và hơn thế nữa, đổ xuống mãi không tạnh.

དམ་ཆོས་ Đạo thiêng liêng | དཀོན་མཆོག་ quý (hiếm-tối cao) | ཐམས་ཅད་ tất cả, toàn bộ | དང་ và, །།
མཆོད་རྟེན་ Bảo Tháp (nơi ủng hộ việc cúng dường/thờ cúng) 
| རྣམས་ (số nhiều) | དང་ và | སྐུ་ thân/dáng trong sạch | གཟུགས་ hình ảnh | ལ tới, trên, །།
རིན་ཆེན་ quý giá, quý 
| མེ་ཏོག་ hoa | ལ་སོགས་ và hơn thế nữa, của như vậy | ཆར cơn mưa, །།
རྒྱུན་མི་འཆད་པར་ một cách không bị gián đoạn 
| དབབ་ đổ xuống | པར་ཤོག Xin!, །

ཇི་ལྟར་འཇམ་དབྱངས་ལ་སོགས་པས།།
རྒྱལ་བ་རྣམས་ལ་མཆོད་མཛད་པ།།
དེ་བཞིན་བདག་གིས་དེ་བཞིན་གཤེགས།།
མགོན་པོ་སྲས་དང་བཅས་རྣམས་མཆོད།།

Cách mà Bồ Tát Văn Thù và các Vị
Cúng dường thanh sạch lên các Đấng Chiến Thắng 
Thì cũng như vậy, ta xin dâng lên Như Lai,
Đấng Bảo vệ cùng các Con của Ngài

ཇི་ལྟར་ như cách mà | འཇམ་དབྱངས་ Bồ Tát Văn Thù | ལ་སོགས་པ và hơn nữa ས bởi, với།།  
རྒྱལ་བ་རྣམས་ལ་ lên các Đấng Chiến Thắng 
| མཆོད་མཛད་པ cúng dường, །། 
དེ་བཞིན་ thì cũng như vậy 
| བདག་གིས་ bởi tôi | དེ་བཞིན་གཤེགས Như Lai, །།
མགོན་པོ་ Đấng Bảo Vệ 
| སྲས་ Con của Như Lai | དང་བཅས་ cùng với | རྣམས་ (số nhiều) | མཆོད dâng, །།

ཡོན་ཏན་རྒྱ་མཚོ་རྣམས་ལ་བདག།
བསྟོད་དབྱངས་ཡན་ལག་རྒྱ་མཚོས་བསྟོད།། 
བསྟོད་དབྱངས་སྙན་སྤྲིན་དེ་དག་ལ།།
ངེས་པར་ཀུན་ཏུ་འབྱུང་གྱུར་ཅིག།

Đến biển những phẩm hạnh, ta tán dương 
Bằng đại dương các giai điệu ca ngợi.
Xin [những đức hạnh đó] nhất định mãi hiện diện
Trong đám mây của điệu hát ngợi khen dịu hiền.

ཡོན་ཏན་ phẩm chất xuất sắc | རྒྱ་མཚོ་ đại dương | རྣམས་ (số nhiều) | ལ་ tới | བདག Tôi, ta, །
བསྟོད་དབྱངས་ giai điệu ca ngợi 
| ཡན་ལག་ nhánh, yếu ớt, khúc རྒྱ་མཚོ đại dương [như] | ས་ bởi, với | བསྟོད tán dương [đã], །། 
བསྟོད་དབྱངས་ giai điệu ca ngợi, điệu hát ngợi khen 
| སྙན་ du dương | སྤྲིན་ mây | དེ་དག་ལ tới chúng, །། 
ངེས་པར་ chắc chắn, tất nhiên 
| ཀུན་ཏུ་ luôn luôn | འབྱུང་ khởi lên, có | གྱུར་ trở thành | ཅིག (dấu câu mệnh lệnh), !, །

དུས་གསུམ་གཤེགས་པའི་སངས་རྒྱས་ཀུན།།   
ཆོས་དང་ཚོགས་ཀྱི་མཆོག་བཅས་ལ།།
ཞིང་རྡུལ་ཀུན་གྱི་གྲངས་སྙེད་ཀྱི།།
ལུས་བཏུད་པས་ནི་བདག་ཕྱག་འཚལ།། 

Đến mọi Vị Phật, Đấng Chuyển Hoá Ba Thời,
Cùng với Đạo và Sự Hội Tụ Cao Quý,
Bằng cơ thể kết nối với hết thảy vô số
Nguyên từ của Đất Thanh Tịnh, hết lòng, ta gối quỳ.

དུས་ thời | གསུམ་ ba | གཤེགས་ đã đi/đến | པའི་ những người có | སངས་རྒྱས་ Vị Phật | ཀུན tất cả, །།   
ཆོས་ Đạo 
| དང་ và | ཚོགས་ཀྱི་མཆོག་ kết nối tối thượng | བཅས་ cùng với, cùng với nhau | ལ tới, hướng về phía, cho, །།
ཞིང་ đất [Thanh Tịnh]
| རྡུལ་ nguyên tử, bụi | ཀུན་ tất cả | གྱི་ của | གྲངས་སྙེད་ bao nhiêu con số đi nữa ཀྱི của, །།
ལུས་ cơ thể 
བཏུད་ quỳ gối | པས་ trong cách đó | ནི་ (nhấn mạnh) | བདག་ Ta | ཕྱག་འཚལ xin quỳ gối, །། 

བྱང་ཆུབ་སེམས་ཀྱི་གཞི་རྣམས་དང་།།
མཆོད་རྟེན་རྣམས་ལ་བདག་ཕྱག་འཚལ།།  
མཁན་པོ་དེ་བཞིན་སློབ་དཔོན་དང་།།
བརྟུལ་ཞུགས་མཆོག་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ།། 

Đến nền tảng của Tâm Khai Sáng và các, 
Đối tượng cúng dường, ta xin được quy phục. 
Đến Các Bậc Hướng Đạo cũng như Đạo Sư và những
Đấng Rèn Luyện Hạnh Khó tối thượng, ta phục tùng.

བྱང་ཆུབ་སེམས་ Tâm Khai Sáng | ཀྱི་ của | གཞི་ nền tảng/cơ sở | རྣམས་ (số nhiều) | དང་ và, །།
མཆོད་རྟེན་ Bảo Tháp 
| རྣམས་ (số nhiều) | ལ་ tới | བདག་ Ta | ཕྱག་འཚལ quy phục, །།  
མཁན་པོ་ Các Bậc Hướng Đạo 
| དེ་བཞིན་ cũng như | སློབ་དཔོན་ Đạo Sư | དང་ và, །།
བརྟུལ་ཞུགས་མཆོག་ Đấng Rèn Luyện Hạnh Khó 
| ལ་ tới | ཕྱག་འཚལ་ quy phục | ལོ (từ kết thúc), །། 

བྱང་ཆུབ་སྙིང་པོར་མཆིས་ཀྱི་བར།། 
སངས་རྒྱས་རྣམས་ལ་སྐྱབས་སུ་མཆི།།
ཆོས་དང་བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་ཡི།།
ཚོགས་ལའང་དེ་བཞིན་སྐྱབས་སུ་མཆི།།

Cho đến khi hợp nhất trong tinh tuý của Tâm Khai Sáng, 
Ở các Chư Phật, [ta xin] nhận là nơi để dựa vào. 
Cũng vậy, ta [xin] nương náu ở Đạo và cả sự hội tụ
Của Các Vị Anh Hùng với Tâm Hướng Đến Hoàn Hảo.

བྱང་ཆུབ་ Phật quả, sự hoàn hảo, - སྙིང་པོར་ trong sự tinh túy, - མཆིས་ hợp nhất, kết hợp | ཀྱི་བར cho đến khi đó, །།
སངས་རྒྱས་ Chư Phật 
| རྣམས་ (số nhiều) | ལ་ tới, cho | སྐྱབས་ Nơi Nương Tựa | སུ་ như | མཆི đi, di chuyển, dựa, །།
ཆོས་ Đạo 
| དང་ và | བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་ Các Vị Anh Hùng với Tâm Hướng Đến Hoàn Hảo | ཡི của, །།
ཚོགས་ hội tụ 
| ལའང་ cũng để | དེ་བཞིན་ | སྐྱབས་ Nơi Nương Náu | སུ་ như | མཆི đi, di chuyển, dựa, །།

ཕྱོགས་རྣམས་ཀུན་ན་བཞུགས་པ་ཡི།།
རྫོགས་སངས་རྒྱས་དང་བྱང་ཆུབ་སེམས།།
ཐུགས་རྗེ་ཆེན་པོ་མངའ་རྣམས་ལ།།
ཐལ་མོ་སྦྱར་ཏེ་གསོལ་བ་ནི།།

Đến các Chư Phật toàn diện và các Vị 
Sở hữu tâm Khai Sáng cùng sự Từ Bi 
Vĩ Đại ngụ tại hết thảy các phương, 
Ta xin vừa chắp tay vừa van xin năn nỉ. 

ཕྱོགས་ nơi, hướng | རྣམས་ (số nhiều) | ཀུན་ tất cả | ན་ tại, trong | བཞུགས་ ở, trú | པ་ཡི những người mà, (mệnh đề quan hệ), །།
རྫོགས་སངས་རྒྱས་ Chư Phật toàn diện 
| དང་ và | བྱང་ཆུབ་སེམས Tâm Khai Sáng, Tâm Sáng Tỏ, །།
ཐུགས་རྗེ་ཆེན་པོ་ Đại từ bi thanh tịnh 
| མངའ་ có, sở hữu | རྣམས་ (số nhiều) | ལ tới, །།
ཐལ་མོ་སྦྱར་ chắp tay 
| ཏེ་ trong khi, và | གསོལ་བ་ năn nỉ, cầu nguyện| ནི (nhấn mạnh), །།

ཐོག་མ་མེད་ལྡན་འཁོར་བ་ནས།།
ཚེ་རབས་འདི་འམ་གཞན་དག་ཏུ།།
བདག་གིས་མ་འཚལ་སྡིག་བགྱིས་པའམ།།
བགྱིད་དུ་སྩལ་བ་ཉིད་དང་ནི།།

Từ vòng quay không có hồi mở đầu, 
Trong kiếp này và những kiếp khác, 
Khi không thấu, tội ta đã làm và kể cả
Chính những tội ta khiến kẻ khác gây ra.

ཐོག་མ་ mở đầu | མེད་ không có | ལྡན་ cái mà có | འཁོར་བ་ luân hồi, vòng quay sinh tồn | ནས từ, །།
ཚེ་རབས་ kiếp 
| འདི་ này | འམ་ hoặc གཞན་དག་ những khác ཏུ trong, །།
བདག་གིས་ bởi ta 
| མ་འཚལ་ không biết | སྡིག་ tội ác, việc ác | བགྱིས་པ [cái mà] đã được làm | འམ hoặc, །།
བགྱིད་དུ་སྩལ་བ་ khiến đã làm 
| ཉིད་ [chúng] rất, (nhấn mạnh) | དང་ và | ནི (nhấn mạnh), །།

གཏི་མུག་འཁྲུལ་པས་བདག་ནོན་ཏེ།།
རྗེས་སུ་ཡིད་རང་གང་བགྱིས་པ།།
ནོངས་པ་དེ་ནི་མཐོང་བགྱིས་ནས།།
བསམ་པ་ཐག་པས་མགོན་ལ་བཤགས།།

Ta, bị đè ép bởi cái rối ren của sự ngu si,
Rồi chào mừng những điều [sai trái] đã được làm ra. 
[Nay], nhận thức được chính những lỗi ấy mà với
Tâm can sạch sẽ, ta thú nhận đến Đấng Chở Che.

གཏི་མུག་ sự nghu si | འཁྲུལ་པ rối ren, sự bối rối | ས་ bởi, bởi vì | བདག་ Ta, tôi | ནོན་ đè ép | ཏེ và, vậy, །།
རྗེས་སུ་ཡིད་རང་ chào mừng 
| གང་ bất cứ điều gì | བགྱིས་པ [cái mà] được làm, །།
ནོངས་པ་ lỗi 
| དེ་ đó | ནི་ (nhấn mạnh) | མཐོང་ nhìn[đã], đã hiểu | བགྱིས་ đã làm, có | ནས từ việc [có], sau đó, །།
བསམ་པ་ཐག་པ suy nghĩ/động cơ thanh tịnh, chân thành 
| ས་ bởi, với, (trạng từ) | མགོན་ Đấng Chở Che | ལ་ tới | བཤགས thú nhận, །།

བདག་གིས་དཀོན་མཆོག་གསུམ་དང་ནི།།
ཕ་མའམ་བླ་མ་གཞན་དག་ལ།།
ཉོན་མོངས་སྒོ་ནས་ལུས་ངག་དང་།།
ཡིད་ཀྱིས་གནོད་བགྱིས་གང་ལགས་པ།།

Đến Ba Điều Quý Báu Tối Thượng và cả
Bố, Mẹ, Đạo Sư cùng những đối tượng khác,
Từ lối của u uẩn, quan thân, khẩu và ý,
Những tai hại gì mà ta đã gây ra.

བདག་ ta | གིས་ bởi | དཀོན་མཆོག་གསུམ་ Ba Điều Quý Báu | དང་ và | ནི (nhấn mạnh), །།
ཕ་མ Bố Mẹ 
| འམ་ hoặc | བླ་མ་ Đạo Sư | གཞན་དག་ những đối tượng khác | ལ tới, །།
ཉོན་མོངས་ u uẩn 
| སྒོ་ནས་ bằng cách, trên cơ sở của | ལུས་ cơ thể | ངག་ lời nói | དང་ và, །།
ཡིད་ tâm 
| ཀྱིས་ bởi, với, thông qua | གནོད་ tai hại | བགྱིས་ đã làm | གང་ལགས་པ bất cứ điều gì mà, །།

ཉེས་པ་དུ་མས་སྐྱོན་ཆགས་པའི།།
སྡིག་ཅན་བདག་གི་སྡིག་པ་གང་།།
ཤིན་ཏུ་མི་བཟད་བགྱིས་པ་དེ།།
ཐམས་ཅད་འདྲེན་པ་རྣམས་ལ་བཤགས།།

Bất kì tội lỗi nào của ta, kẻ tội đồ đã bị
Bủa vây bởi khiếm khuyết với rất nhiều hình phạt,
Đã gây ra mà hiển nhiên là không thể tha thứ,
Hết thảy tất cả, [ta xin] thú nhận với các Chư Phật.

ཉེས་པ་ vi phạm, tội lỗi | དུ་མ nhiều | ས་ bởi | སྐྱོན་ lỗi, thiếu sót, sai | ཆགས་ trở nên | པའི của cái mà, །།
སྡིག་ཅན་ kẻ tội đồ 
| བདག་གི་ của ta | སྡིག་པ་ hành động xấu xa | གང་ cái [mà], །།
ཤིན་ཏུ་ cực kỳ 
| མི་བཟད་ không thể tha thứ | བགྱིས་པ་ đã làm | དེ những cái mà, །།
ཐམས་ཅད་ tất cả, mọi 
| འདྲེན་པ་ Chư Phật | རྣམས་ (số nhiều) | ལ་ đến, trước mặt | བཤགས thú nhận, །།

བདག་ནི་སྡིག་པ་མ་བྱང་བར།།
སྔོན་དུ་འགུམ་པར་འགྱུར་དུ་མཆི།།
ཇི་ལྟར་འདི་ལས་ངེས་ཐར་བར།།
མྱུར་བའི་ཚུལ་གྱིས་བསྐྱབ་ཏུ་གསོལ།།

Ta đây có thể sẽ phải chết
Trước khi tội lỗi được gột rửa.
Làm sao để chắc chắn thoát khỏi [lỗi] này,
Ta cầu khẩn để được cứu rỗi ngay.

བདག་ནི་ đối với ta, Ta (nhấn mạnh) | སྡིག་པ་ tội lỗi | མ་བྱང་བར không được gột rửa, །།
སྔོན་དུ་ trước đó 
| འགུམ་པར་འགྱུར་ sẽ chết | དུ་མཆི sẽ đi đến, có lẽ, có thể, །།
ཇི་ལྟར་ như/làm sao mà, làm thế nào 
| འདི་ལས་ từ đây | ངེས་ chắc chắn | ཐར་ thoát khỏi | བར cho tới lúc đó, །།
མྱུར་བའི་ཚུལ་གྱིས་ bằng/ qua cách nhanh chóng 
| བསྐྱབ་ bảo vệ, cứu vớt | ཏུ་ tới | གསོལ [ta] cầu khẩn/nguyện cầu, །།

ཡིད་བརྟན་མི་རུང་འཆི་བདག་འདི།།
བྱས་དང་མ་བྱས་མི་སྡོད་པས།།
ན་དང་མི་ན་ཀུན་གྱིས་ཀྱང་།།
གློ་བུར་ཚེ་ལ་ཡིད་མི་བརྟན།།

Thần Chết này, [kẻ] không đáng tin tưởng
Sẽ chẳng đợi dù việc đã hoàn thành hay chưa.
Cho nên, tất cả dù ốm yếu hay khoẻ mạnh 
Đều không nên trông cậy vào vòng đời chóng vánh.

ཡིད་ tâm | བརྟན་ tin tưởng, ổn định, tự tin | མི་རུང་ không phù hợp | འཆི་བདག་ Thần Chết | འདི đây/kẻ mà (nhấn mạnh), །།
བྱས་ đã hoàn thành 
དང་ và | མ་བྱས་ chưa hoàn thành | མི་སྡོད་ không ở, (không trông cậy) | པས đó là lý do mà, །།
ན་ ốm đau 
དང་ và | མི་ không ན་ ốm đau | ཀུན་གྱིས་ཀྱང་ dù là [ở bất kỳ trạng thái nào], །།
གློ་བུར་ chóng vánh 
| ཚེ་ vòng đời | ལ་ tới, tại, trong | ཡིད་མི་བརྟན không nên tin, không tin, །།

ཐམས་ཅད་བོར་ཏེ་ཆ་དགོས་པར།།
བདག་གིས་དེ་ལྟར་མ་ཤེས་པས།།
མཛའ་དང་མི་མཛའི་དོན་གྱི་ཕྱིར།།
སྡིག་པ་རྣམ་པ་སྣ་ཚོགས་བྱས།།

Ta, bởi không hiểu được rằng là
Sẽ phải bỏ tất cả rồi đi cùng [với thời gian].
[Cho nên], vì lẽ của bè bạn và thù địch mà
Ta đã làm ra các kiểu điều xấu xa.

ཐམས་ཅད་ tất cả, mọi thứ | བོར་ bỏ lại [phía sau] | ཏེ་ và | ཆ་ đi cùng | དགོས་པར cho Ta/kẻ mà cần, །།
བདག་གིས་ Ta (nhấn mạnh), bởi ta 
| དེ་ལྟར་ như thế/cách đó | མ་ཤེས་པ không biết | ས bởi, །།
མཛའ་ yêu, kẻ được yêu 
| དང་ và | མི་མཛའི་ không được yêu thương | དོན་ mục đích | གྱི་ཕྱིར cho, །།
སྡིག་པ་ hành động xấu xa 
| རྣམ་པ་སྣ་ཚོགས་ nhiều loại | བྱས đã làm, །།

མི་མཛའ་རྣམས་ཀྱང་མེད་འགྱུར་ཞིང་།།
མཛའ་བ་རྣམས་ཀྱང་མེད་པར་འགྱུར།།
བདག་ཀྱང་མེད་པར་འགྱུར་བ་སྟེ།།
དེ་བཞིན་ཐམས་ཅད་མེད་པར་འགྱུར།།

Trong khi kẻ thù địch đều sẽ biến mất,
Cũng sẽ chẳng còn những yêu quý bè bạn.
Ta cũng vậy, sẽ chẳng tồn tại nữa.
Như thế, tất cả sẽ trở nên tiêu tan

མི་མཛའ་རྣམས་ཀྱང་ cũng những kẻ thù địch | མེད་འགྱུར་ biến mất | ཞིང་ trong khi, །།
མཛའ་བ་རྣམས་ཀྱང་ và những người yêu thương 
| མེད་པར་འགྱུར cũng sẽ không còn, །།
བདག་ཀྱང་ Ta cũng vậy 
| མེད་པར་འགྱུར་ sẽ không tồn tại nữa | བ་སྟེ như thế, །།
དེ་བཞིན་ trong cách đó 
| ཐམས་ཅད་ tất cả, mọi người, mọi thứ | མེད་པར་འགྱུར sẽ trở nên tiêu tan, །

རྨི་ལམ་ཉམས་སུ་མྱོང་བ་བཞིན།།
དངོས་པོ་གང་དང་གང་སྤྱད་པ།།
དེ་དེ་དྲན་པའི་ཡུལ་དུ་འགྱུར།།
འདས་པ་ཐམས་ཅད་མཐོང་མི་འགྱུར།།

Giống như việc đã trải nghiệm một giấc mơ,
Bất cứ sự vật hiện tượng gì đã vui vầy,
Ấy và đấy sẽ thành khách thể của trí nhớ.
Hết thảy quá khứ sẽ chẳng thể trông thấy.

རྨི་ལམ་ giấc mơ | ཉམས་སུ་མྱོང་བ་ trải nghiệm | བཞིན cũng như là, །།
དངོས་པོ་ những thứ 
| གང་དང་གང་ bất cứ | སྤྱད་པ [cái mà] được sử dụng, །།
དེ་དེ་ ấy và đấy 
| དྲན་པ trí nhớ | འི་ của | ཡུལ་ khách thể | དུ་ như là | འགྱུར trở nên, sẽ trở nên, །།
འདས་པ་ cái mà đã qua đi 
| ཐམས་ཅད་ mọi, tất cả | མཐོང་མི་འགྱུར chẳng thể trông thấy, sẽ trở nên không thấy, །།

རེ་ཞིག་གསོན་ཚེ་འདི་ཉིད་ལའང་།།
མཛའ་དང་མི་མཛའ་དུ་མ་འདས།།
དེ་དག་དོན་དུ་བྱས་པའི་སྡིག།
མི་བཟད་གང་ཡིན་མདུན་ན་གནས།།

Ví như chính ngay tại thời điểm tồn tại này,
Rất nhiều bè bạn và thù địch đã chết đi,
Vì lẽ của họ mà bất kể tội lỗi chẳng nguôi được
Nào đã gây ra sẽ đợi chờ ở đằng trước.

རེ་ཞིག་ ví dụ, bây giờ | གསོན་ཚེ་ thời điểm tồn tại | འདི་ཉིད་ ngay tại lúc này | ལ tại | འང་ cũng, ngay cả, །།
མཛའ་དང་མི་མཛའ་ người yêu quý và thù địch 
| དུ་མ་ nhiều [trong số họ] | འདས qua đời, chết đi, །།
དེ་དག་ họ, chúng 
| དོན་དུ་ cho lợi ích [của] | བྱས་པའི་སྡིག tội lỗi đã được làm, །
མི་བཟད་ chẳng nguôi được 
| གང་ཡིན་ bất cứ điều gì/ họ là | མདུན་ན་ đằng trước, phía trước | གནས còn lại [đã], chịu đựng, có, །།

དེ་ལྟར་བདག་ནི་གློ་བུར་ཞེས།།
བདག་གིས་རྟོགས་པར་མ་གྱུར་པས།།
གཏི་མུག་ཆགས་དང་ཞེ་སྡང་གིས།།
སྡིག་པ་རྣམས་པ་དུ་མ་བྱས།།

Như vậy, vì đã chẳng hiểu rằng
“Ta đây là kẻ tạm bợ” cho nên
Bởi mu muội, sân hận và bám chấp, 
Mà đã làm ra rất nhiều kiểu lỗi lầm.

དེ་ལྟར་ trong cách đó, như thế | བདག་ནི་ Tôi, ta (nhấn mạnh) | གློ་བུར་ [thì] tạm bợ | ཞེས nói như vậy, như vậy, །།
བདག་གིས་ bởi tôi, Ta (một cách nhấn mạnh) 
| རྟོགས་པར་མ་གྱུར་པ đã không nhận ra/thừa nhận/hiểu | ས bởi vì, từ khi, vì vậy, །།
གཏི་མུག་ mu muội 
| ཆགས་ bám chấp | དང་ và | ཞེ་སྡང་ sân hận གིས bởi, với, །།
སྡིག་པ་ tội lỗi, việc làm xấu xa 
| རྣམ་པ་ kiểu, loại | དུ་མ་ nhiều | བྱས đã làm, །།

ཉིན་མཚན་སྡོད་པ་ཡོད་མེད་པར།།
ཚེ་འདི་རྟག་ཏུ་གོད་འགྱུར་ཞིང་།།
སྣོན་པ་གུད་ནས་འོང་མེད་ན།།
བདག་ལྟ་འཆི་བར་ཅིས་མི་འགྱུར།།

Ngày và đêm chẳng ở đấy đợi chờ, 
Đời này hiển nhiên sẽ cạn kiệt,
Và nếu chẳng có nguồn phụ đến từ bên nào, 
Thì lý gì mà kẻ như ta sẽ chẳng diệt?

ཉིན་མཚན་ ngày và đêm | སྡོད་པ་ཡོད་མེད་པར chẳng ở đó/đợi chờ, །།
ཚེ་འདི་ đời này 
| རྟག་ཏུ་ luôn luôn | གོད་ cạn kệt, mất mát | འགྱུར་ trở nên, trở thành | ཞིང་ trong khi, །།
སྣོན་པ་ nguồn thêm
| གུད་ནས་ từ bên | འོང་ đến từ | མེད་ không có | ན khi, nếu, །།
བདག་ལྟ་ kẻ như ta 
| འཆི་བར་ sẽ diệt | ཅིས་ tại sao | མི་འགྱུར sẽ không trở nên, །།

བདག་ནི་མལ་ན་འདུག་བཞིན་དུ།།
གཉེན་བཤེས་ཀུན་གྱིས་མཐའ་བསྐོར་ཡང་།།
སྲོག་འཆད་པ་ཡི་ཚོར་བ་དག།
བདག་ཉིད་གཅིག་པུས་མྱོང་བར་འགྱུར།།

Ta đây khi nằm trên giường [bệnh],
Thì dù gia đình bạn bè có quây quần,
Cái cảm xúc của sức sống bị cắt đứt
Chỉ mình bản thân ta sẽ trải qua.

བདག་ནི་ Ta (nhấn mạnh) | མལ་ giường | ན་ trong | འདུག་ nằm, đó | བཞིན་དུ trong khi, །།
གཉེན་ người thân cận, họ hàng 
| བཤེས་ bạn bè | ཀུན་ tất cả, mọi người | གྱིས་ bởi | མཐའ་བསྐོར་ quây quần | ཡང་ ngay cả khi, །།
སྲོག་ sức sống 
| འཆད་པ་ cắt đứt | ཡི་ của | ཚོར་བ་ cảm xúc | དག (số nhiều), །
བདག་ཉིད་ bản thân ta 
| གཅིག་པུ một bình | ས་ bởi | མྱོང་བར་འགྱུར sẽ trải qua, sẽ trải nghiệm, །།

གཤིན་རྗེའི་ཕོ་ཉས་ཟིན་པ་ལ།།
གཉེན་གྱིས་ཅི་ཕན་བཤེས་ཅི་ཕན།།
དེ་ཚེ་བསོད་ནམས་གཅིག་སྐྱབས་ན།།
དེ་ཡང་བདག་གིས་མ་བསྟེན་ཏོ།།

Đối với kẻ bị tóm bởi tay sai của Thần Chết,
Thì thân quyến làm được gì, bè bạn làm được chi? 
Lúc ấy, lúc mà chỉ có công đức là chốn trú ẩn,
Nhưng chính [công đức] ấy ta đã chẳng tiếp cận.

གཤིན་རྗེ Thần Chết | འི་ của | ཕོ་ཉ tay sai | ས་ bởi | ཟིན་པ་ kẻ mà [đã] bị tóm | ལ tới, cho, །།
གཉེན་ thân quyến 
| གྱིས་ bởi | ཅི་ gì | ཕན་ [sẽ/có thể] lợi lạc | བཤེས་ bạn bè | ཅི་ được gì | ཕན་ [sẽ/có thể] lợi lạc, །།
དེ་ཚེ་ lúc ấy 
| བསོད་ནམས་ công đức | གཅིག་ một mình , đơn độc | སྐྱབས་ [là] chốn trú ẩn | ན nếu, khi, lúc mà, །།
དེ་ཡང་ rằng cũng, rằng thực sự 
| བདག་གིས་ bởi ta, Ta (nhấn mạnh) | མ་བསྟེན་ đã chẳng tiếp cận/đến gần/dựa vào | ཏོ (từ kết thúc), །།

མགོན་པོ་བག་མེད་བདག་གིས་ནི།།
འཇིགས་པ་འདི་འདྲ་མ་འཚལ་ནས།།
མི་རྟག་ཚེ་འདིའི་ཆེད་དག་ཏུ།།
སྡིག་པ་མང་པོ་ཉེ་བར་བསྒྲུབས།།

Hỡi Đấng Bảo Hộ, thật vậy, bởi ta, một kẻ cẩu thả
Từ việc không thấu nỗi sợ hãi giống như đây, 
[Mà] vì lợi ích của cuộc đời vô thường này, 
Đã hết mực gây ra bao nhiêu điều chẳng hay.

མགོན་པོ་ [Hỡi] Đấng Bảo Hộ | བག་མེད་ cẩu thả/chểnh mảng བདག་གིས་ bởi ta, Ta (nhấn mạnh) | ནི tất nhiên/ thật vậy, (thuật ngữ nhấn mạnh), །།
འཇིགས་པ་ sợ hãi 
| འདི་འདྲ་ như là | མ་འཚལ་ không thấu | ནས từ việc, và, །།
མི་རྟག་ vô thường 
| ཚེ་འདི đời này | འི་ཆེད་ mục đích của | དག་ (số nhiều) | ཏུ cho, །།
སྡིག་པ་ điều chẳng hay, tội lỗi 
| མང་པོ་ nhiều | ཉེ་བར་ hết mực, luôn luôn | བསྒྲུབས hoàn thành, thành thạo, có học thức, đã gây ra, །།

སྐྱེ་བོ་ཡན་ལག་གཅོད་པའི་སར།།
དེ་རིང་འཁྲིད་པའང་བྲེད་འགྱུར་ཏེ།།
ཁ་སྐམ་མིག་རྩ་ངན་ལ་སོགས།།
སྔ་ལས་གཞན་དུ་འགྱུར་སྣང་ན།།

Nếu hôm nay, một người bị tha đến nơi
Cắt xẻ các chi, sẽ trở nên sợ hãi mà rồi, 
Miệng khô lại, mắt và gân trở nên tệ hại và hơn nữa, 
Trông sẽ thành một thứ gì khác so với trước đây.

སྐྱེ་བོ་ người ཡན་ལག་ leo གཅོད་པ cắt འི་ của ས địa chỉ ར tới, །།
དེ་རིང་ hôm nay 
| འཁྲིད་པ được mang tới, mang | འང་ cũng | བྲེད་ sợ འགྱུར་ trở nên | ཏེ và, vậy,  །།
ཁ་ miệng 
| སྐམ་ khô མིག་ mắt | རྩ་ gân | ངན་ [trở nên] tệ hại | ལ་སོགས và hơn nữa, །།
སྔ་ trước đó 
| ལས་ từ, hơn, so với | གཞན་དུ་ như/vào cái khác /khác | འགྱུར་ trở nên | སྣང་ trông [đã] | ན nếu, khi, །།

གཤིན་རྗེའི་ཕོ་ཉ་འཇིགས་འཇིགས་ལྟའི།།
ཤ་ཚུགས་ཅན་གྱིས་བཟུང་གྱུར་ཅིང་།།
འཇིགས་ཆེན་ནད་ཀྱིས་ཐེབས་གྱུར་པ།།
རབ་ཏུ་ཉམ་ཐག་སྨོས་ཅི་དགོས།།

Vừa bị tóm bởi tay sai của Thần Chết, 
Kẻ có hình tướng vô cùng kinh hãi 
Vừa mắc phải bệnh tình nghiêm trọng,
Thì vô cùng khổ tâm là chuyện chẳng cần bàn cãi.

གཤིན་རྗེ Thần Chết | འི་ của | ཕོ་ཉ་ tay sai | འཇིགས་འཇིགས་ vô cùng kinh hãi | ལྟ như, như là | འི của, །།
ཤ་ཚུགས་ dáng cơ thể 
| ཅན་ có, với | གྱིས་ bởi | བཟུང་ bị tóm | གྱུར་ trở nên | ཅིང་ trong khi mà, །།
འཇིགས་ཆེན་ sợ hãi 
| ནད་ bệnh tình | ཀྱིས་ bởi | ཐེབས་ mắc phải, gặp phải | གྱུར་པ trở nên, །།

རབ་ཏུ་ vô cùng | ཉམ་ཐག་ khổ tâm | སྨོས་ཅི་དགོས cần gì mà bàn cãi, །།

སུ་ཞིག་འཇིགས་ཆེན་འདི་ལས་བདག།
ལེགས་པར་སྐྱོབ་པར་བྱེད་འགྱུར་ཞེས།།
བྲེད་ཤ་ཐོན་པའི་མིག་བགྲད་ནས།།
ཕྱོགས་བཞིར་སྐྱབས་དག་ཚོལ་བར་བྱེད།།

“Ai sẽ là người hoàn toàn cứu rỗi ta
Khỏi [cõi] kinh hãi vĩ đại này?!”
Từ [đôi] mắt mở to, trồi ra bởi sợ hãi,
[Ta] tìm kiếm Đấng Cứu Tinh ở khắp bốn phương.

སུ་ཞིག་ ai đó, ai khác | འཇིགས་ཆེན་འདི་ལས་ khỏi kinh hãi vĩ đại này | བདག Ta, tôi, །
ལེགས་པར་ hoàn toàn 
| སྐྱོབ་པར་བྱེད་ cứu rỗi | འགྱུར་ trở nên, sẽ trở nên/là | ཞེས nói như thế, །།
བྲེད་ཤ་ཐོན་པ cái mà trồi ra bởi sợ hãi 
| འི་ của | མིག་ mắt | བགྲད་ mở to | ནས từ, །།
ཕྱོགས་ hướng, phía 
| བཞི bốn | ར་ ở, tại, tới | སྐྱབས་ nơi nương náu, Đấng Cứu Tinh དག་ (số nhiều), thật sự | ཚོལ་བར་བྱེད [trở nên] tìm kiếm, །།

ཕྱོགས་བཞིར་སྐྱབས་མེད་མཐོང་ནས་ནི།།
དེ་ནས་ཀུན་ཏུ་ཡིད་མུག་འགྱུར།།
གནས་དེར་སྐྱབས་ཡོད་མ་ཡིན་ན།།
དེ་ཚེ་བདག་གིས་ཇི་ལྟར་བྱ།།

Ở bốn hướng, vì thật chẳng thấy Cứu Tinh đâu,
Mà từ đấy, [ta] trở nên hoàn toàn tuyệt vọng. 
Khi ấy, khi mà chẳng có ai ở đó cứu rỗi. 
Lúc ấy, ta có thể làm gì đây?!

ཕྱོགས་བཞིར་ ở bốn hướng | སྐྱབས་ nơi nương náu, Đấng Cứu Tinh | མེད་ chẳng thấy đâu, không có | མཐོང་ nhìn, nhìn thấy | ནས་ từ, bởi | ནི (nhấn mạnh), །།
དེ་ནས་ khi ấy, và sau đó 
| ཀུན་ཏུ་ hoàn toàn | ཡིད་མུག་ tuyệt vọng | འགྱུར [sẽ] trở nên, །།
གནས་ địa điểm, tình huống 
| དེ đó | ར་ ở | སྐྱབས་ nơi nương náu, Đấng Cứu Tinh | ཡོད་ ở đó | མ་ཡིན་ không | ན nếu, khi, từ khi, །།
དེ་ཚེ་ lúc ấy 
| བདག་གིས་ Ta (nhấn mạnh), bởi ta | ཇི་ལྟར་ như là | བྱ nên làm, །།

དེ་བས་རྒྱལ་བ་འགྲོ་བའི་མགོན།།
འགྲོ་བ་སྐྱོབ་པའི་དོན་བརྩོན་པ།།
སྟོབས་ཆེན་འཇིགས་པ་ཀུན་སེལ་ལ།།
དེ་རིང་ཉིད་ནས་སྐྱབས་སུ་མཆི།།

Cho nên, ở Đấng Chiến Thắng, Vị Bảo Hộ của chúng sinh, 
Người không mỏi mệt cho mục cứu độ sinh linh, 
Vị có sức mạnh vĩ đại, xua tan hoàn toàn mọi kinh sợ,
Từ ngay ngày hôm nay, Đệ Tử xin được [Ngài] che chở.

དེ་བས་ Cho nên | རྒྱལ་བ་ Đấng Chiến Thắng, Đức Phật | འགྲོ་བའི་མགོན Vị Bảo Hộ của chúng sinh, །།
འགྲོ་བ་ chúng sinh 
| སྐྱོབ་པ cứu độ | འི་དོན་ [cho] lợi ích của བརྩོན་པ người cần mẫn, །།
སྟོབས་ཆེན་ vị có sức mạnh 
| འཇིགས་པ་ sức mạnh | ཀུན་ tất cả | སེལ་ [Vị mà] xua tan | ལ tới, trong, །།
དེ་རིང་ hôm nay 
| ཉིད་ rất, (nhấn mạnh) | ནས་ từ | སྐྱབས་སུ་མཆི [Đệ Tử] xin được [Ngài] che chở, །།

དེ་ཡི་ཐུགས་སུ་ཆུད་པའི་ཆོས།།
འཁོར་བའི་འཇིགས་པ་སེལ་བ་དང་།།
བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའི་ཚོགས་ལ་ཡང་།།
དེ་བཞིན་ཡང་དག་སྐྱབས་སུ་མཆི།།

Đến Pháp, cái có được trong tâm tinh khiết của Phật, 
Cái xóa bỏ nỗi kinh hãi của Luân Hồi, 
Và cả sự hội tụ của các Anh Hùng có Tâm Khai Sáng, 
Cũng vậy, ta xin nương tựa một cách thật chân thành.

དེ་ཡི་ của đó/của Phật | ཐུགས་སུ་ཆུད་ có được trong tâm tinh khiết, đã nhận ra | པའི་ cái mà, đó | ཆོས Đạo, །།
འཁོར་བ ‘Luân Hồi’ 
| འི་ của | འཇིགས་པ་ sợ hãi | སེལ་བ་ xóa bỏ, xua tan | དང་ và, །།
བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའི་ཚོགས་ sự hội tụ của các Anh Hùng có Tâm Khai Sáng 
| ལ་ tới, trong | ཡང་ cũng, །།
དེ་བཞིན་ cũng như vậy, cùng cách đó 
| ཡང་དག་ chân thành [một cách] | སྐྱབས་སུ་མཆི xin nương tựa, །།

བདག་ནི་འཇིགས་པས་རྣམ་སྐྲག་ནས།།
ཀུན་ཏུ་བཟང་ལ་བདག་ཉིད་དབུལ།།
འཇམ་དཔལ་དབྱངས་ལའང་བདག་ཉིད་ཀྱིས།།
བདག་གི་ལུས་འདི་དབུལ་བར་བགྱི།།

Ta đây, hoàn toàn kinh hãi bởi nỗi sợ,
Mà xin hiến dâng chính mình đến Bồ Tát Phổ Hiền, 
Đến cả Bồ Tát Văn Thù, chính ta sẽ, 
Dâng hiến thân thể này của ta đây.

བདག་ནི་ Ta đây, Tôi/ta (nhấn mạnh) | འཇིགས་པ  sợ hãi | ས་ bởi | རྣམ་ hoàn toàn | སྐྲག་ kinh hãi | ནས từ [việc có], །།
ཀུན་ཏུ་བཟང་ [Bồ Tát] Phổ Hiền 
| ལ་ tới | བདག་ཉིད་ chính Ta, Ta/tôi (nhấn mạnh) | དབུལ sẽ dâng, །།
འཇམ་དཔལ་དབྱངས་ [Bồ Tát] Văn Thù 
| ལ tới | འང་ cũng | བདག་ཉིད་ Chính ta, Tôi/ta (nhấn mạnh) | ཀྱིས bởi, །།
བདག་གི་ལུས་ cơ thể ta 
| འདི་ đây (nhấn mạnh) | དབུལ་བར་བགྱི sẽ dâng, །།

ཐུགས་རྗེའི་སྤྱོད་པ་མ་འཁྲུལ་བ།།
སྤྱན་རས་གཟིགས་མགོན་དེ་ལ་ཡང་།།
ཉམ་ཐག་ང་རོས་འོ་དོད་འབོད།།
སྡིག་ཅན་བདག་ལ་བསྐྱབ་ཏུ་གསོལ།།

Cũng đến cả Đấng Bảo Hộ, Đức Quán Thế Âm ấy,
Vị có hành xử Từ Bi Thanh Sạch, không sai lầm, 
[Ta], kẻ tội đồ van xin được cứu độ, 
Gào khóc cầu khẩn với giọng gầm khốn khổ.

ཐུགས་རྗེ từ bi hoàn thiện/thanh sạch | འི་ của | སྤྱོད་པ་ cách, hành xử | མ་འཁྲུལ་ không sai lầm, không lẫn lộn | བ người với,  །།
སྤྱན་རས་གཟིགས་ [Bồ Tát] Đức Quán Thế Âm 
| མགོན་ Đấng | དེ་ལ་ཡང་ tới đó/anh ấy/cô ấy nữa, །།
ཉམ་ཐག་ khốn khổ 
| ང་རོ giọng gầm và thảm thiết | ས་ với | འོ་དོད་ xin cứu độ/hoàn thiện| འབོད gọi[đang], །།
སྡིག་ཅན་ kẻ tội đồ 
| བདག་ལ་ ta | བསྐྱབ་ được cứu ཏུ་ như [ai đó] | གསོལ van xin, cầu nguyện, hỏi, xin, །།

འཕགས་པ་ནམ་མཁའི་སྙིང་པོ་དང་།།
ས་ཡི་སྙིང་པོ་དག་དང་ནི།།
ཐུགས་རྗེ་ཆེ་མགོན་ཐམས་ཅད་ལ།།
སྐྱབས་འཚོལ་སྙིང་ནས་འོ་དོད་འབོད།།

Ở cả hai Vị, Bồ Tát Hư Không Tạng, 
Và cả Địa Tạng Vương Bồ Tát cao quý, 
Cùng tất cả các Đấng Bảo Hộ Từ Bi Trong Sạch,
Từ đáy lòng, ta kêu cứu, tìm nơi anh lành.

འཕགས་པ་ vị cao quý | ནམ་མཁའི་སྙིང་པོ་ [Bồ Tát] Hư Không Tạng | དང་ và, །།
ས་ཡི་སྙིང་པོ་ [Bồ Tát] Địa Tạng Vương 
| དག་ họ, (số nhiều) | དང་ནི và cả (nhấn mạnh), །།
ཐུགས་རྗེ་ཆེ་མགོན་ Đấng Bảo Hộ Từ Bi Trong Sạch 
| ཐམས་ཅད་ tất cả, mọi | ལ trong, །།
སྐྱབས་ nơi an lành 
| འཚོལ་ tìm kiếm, thỉnh cầu | སྙིང་ đáy lòng | ནས་ từ | འོ་དོད་ xin giúp đỡ/sự hoàn thiện | འབོད gọi [đang], །།

གང་ཞིག་མཐོང་ན་གཤིན་རྗེ་ཡི།།
ཕོ་ཉ་ལ་སོགས་ལྡང་བ་རྣམས།།
སྐྲག་ནས་ཕྱོགས་བཞིར་འབྱེད་བྱེད་པ།།
རྡོ་རྗེ་ཅན་ལ་སྐྱབས་སུ་མཆི།།

Ta xin nương tựa vào Đấng Kinh Cang Thủ, 
Vị mà khi nhìn thấy thì các nhóm tay sai
Của Thần Chết, những kẻ kinh tởm sẽ bỏ chạy
[Tán loạn] bốn phương bởi vì khiếp hãi.

གང་ཞིག་ vị mà | མཐོང་ nhìn, đã nhìn thấy | ན་ khi, nếu | གཤིན་རྗེ་ Thần Chết | ཡི của, །།
ཕོ་ཉ་ nhóm tay sai 
| ལ་སོགས་ và hơn nữa | ལྡང་བ་ khi xuất hiện | རྣམས (số nhiều), །།
སྐྲག་ sợ hãi, kinh hoàng 
| ནས་ và sau đó, sau đó | ཕྱོགས་ phương hướng བཞི  bốn | ར་ trong འབྱེད་བྱེད་པ bỏ trốn, chạy, །།
རྡོ་རྗེ་ཅན་ Vị với Kinh Cang Thủ, (Đấng Kinh Cang Thủ) 
| ལ་ trong | སྐྱབས་སུ་མཆི xin nương tựa, །།

སྔོན་ཆད་ཁྱེད་ཀྱི་བཀའ་ལས་འདས།།
ད་ནི་འཇིགས་པ་ཆེར་མཐོང་ནས།།
ཁྱེད་ལ་སྐྱབས་སུ་མཆི་ལགས་ཀྱིས།།
འཇིགས་པ་མྱུར་དུ་བསལ་དུ་གསོལ།།

Trước đây, [Đệ Tử] đã cãi lời của [các Ngài] 
Nhưng nay, bởi đã nhìn thấy nỗi sợ hãi vĩ đại,  
Ta cầu nguyện để nỗi sợ nhanh chóng được
Xua tan bằng cách nương tựa vào các Ngài

སྔོན་ཆད་ trước đó, trong quá khứ | ཁྱེད་ཀྱི་ của bạn | བཀའ་ lời, dạy | ལས་ từ | འདས đã đi xa, །།
ད་ bây giờ 
| ནི་ về, (nhấn mạnh) | འཇིགས་པ་ sợ hãi | ཆེ vĩ đại ར་ như, trong | མཐོང་ nhìn thấy[đã] | ནས từ [việc có], bởi, vì vậy,  །།
ཁྱེད་ bạn 
| ལ་ trong | སྐྱབས་སུ་མཆི་ nương tựa | ལགས་ là | ཀྱིས vì vậy, །།
འཇིགས་པ་ sợ hãi 
མྱུར་དུ་ nhanh chóng, nhanh | བསལ་ xoá tan | དུ་ tới | གསོལ cầu nguyện, thỉnh cầu, vui lòng, །།

ཐ་མལ་ནད་ཀྱིས་འཇིགས་ན་ཡང་།།
སྨན་པའི་ངག་བཞིན་བྱ་དགོས་ན།།
འདོད་ཆགས་ལ་སོགས་ཉེས་བརྒྱ་ཡི།།
ནད་ཀྱིས་རྟག་བཏབ་སྨོས་ཅི་དགོས།།

Dù chỉ bị hoảng sợ bởi bệnh tật thông thường
Mà [ta] phải làm y như lời bác sĩ,
Thì cần gì phải bảo [vậy] với những kẻ luôn bị
Chộp lấy bởi trăm thứ bệnh của bám chấp và vân vân.

ཐ་མལ་ thông thường | ནད་ bệnh tật | ཀྱིས་ bởi | འཇིགས་ sợ hãi ན་ཡང་ ngay cả khi, །།
སྨན་པ thầy thuốc, bác sĩ 
| འི་ của | ངག་ lời, đơn thuốc | བཞིན་ chỉ như, như | བྱ་ làm | དགོས་ cần [phải] | ན nếu, khi, །།
འདོད་ཆགས་ bám chấp 
| ལ་སོགས་ và vân vân | ཉེས་ lỗi lầm | བརྒྱ་ trăm | ཡི của, །།
ནད་ bệnh tật 
| ཀྱིས་ bởi | རྟག་ luôn luôn | བཏབ་ gieo giắt, đánh, trúng phải | སྨོས་ཅི་དགོས lý do gì mà phải nói, །།

དེ་གཅིག་གིས་ཀྱང་འཛམ་གླིང་ན།།
གནས་པའི་མི་ཀུན་བརླག་བྱེད་ན།།
དེ་དག་གསོ་བའི་སྨན་གཞན་ནི།།
ཕྱོགས་རྣམས་ཀུན་ནས་མི་རྙེད་ན།།

Nếu dù chỉ bởi một trong những [bệnh] ấy mà đã 
Xóa sổ tất cả những ai trú ngụ ở chốn này,
Nếu thật vậy, thứ thuốc khác để chữa những bệnh ấy, 
Không thể tìm được từ hết thảy mọi phương.

དེ་ đó | གཅིག་ mỗi, một [của] | གིས་ bởi | ཀྱང་ ngay cả khi | འཛམ་གླིང་ thế giới, trái đất | ན ở, །།
གནས་ trú ngụ 
| པའི་ những ai | མི་ người, mình | ཀུན་ tất cả, hoàn toàn | བརླག་ [để] xóa sổ, mất | བྱེད་ gây nên, tạo ra | ན nếu, khi, །།
དེ་དག་ những cái 
| གསོ་ chữa | བའི་ cái mà để | སྨན་ thuốc | གཞན་ khác ནི (nhấn mạnh), །།
ཕྱོགས་ phương, chốn 
| རྣམས་ (số nhiều) | ཀུན་ tất cả | ནས་ từ | མི་རྙེད་ sẽ không tìm thấy, không tìm thấy, không thể tìm thấy | ན nếu, khi, từ, །།

འདི་ལ་སྨན་པ་ཐམས་ཅད་མཁྱེན།།
ཟུག་རྔུ་ཐམས་ཅད་འབྱིན་པ་ཡི།།
བཀའ་ལྟར་མི་བྱེད་སེམས་པ་ནི།།
ཤིན་ཏུ་གཏི་མུག་སྨད་པའི་གནས།།

Thì ở đây, cái tâm không làm như lời dạy 
Của vị lương y, người thông suốt tất cả
Người làm khuây khoả hết thảy mọi đau thương,
Thật ngu ngốc vô cùng, đối tượng để sỉ vả.

འདི་ đây | ལ་ cho | སྨན་པ་ lương y, thầy chữa bệnh | ཐམས་ཅད་མཁྱེན [là][người mà] thông suốt tất cả, Đức Phật, །།
ཟུག་རྔུ་ đau thương 
| ཐམས་ཅད་ tất cả | འབྱིན་ thoát khỏi, làm khuây khỏa hết | པ་ཡི của người mà, །།
བཀའ་ lời, lời khuyên, lời dạy, sự chỉ dẫn 
| ལྟར་ như, giống như | མི་བྱེད་ không làm | སེམས་པ་ tâm, cái tâm ấy | ནི (nhấn mạnh), །།
ཤིན་ཏུ་ một cách tự nhiên, cực kỳ 
| གཏི་མུག་ kẻ ngu ngốc | སྨད་པའི་གནས [đây là] đối tượng bị hạ thấp/coi thường/sỉ vả, །།

གཡང་ས་ཐ་མལ་ཆུང་ངུ་ལའང་།།
བག་ཡོད་གནས་པར་བྱ་དགོས་ན།།
དཔག་ཚད་སྟོང་དུ་ལྷུང་བ་ཡི།།
ཡུན་རིང་གཡང་སར་སྨོས་ཅི་དགོས།།

Nếu ở chỉ một cái vực nhỏ thông thường
Mà cần phải có mặt trong sự cẩn trọng,
Thì cần gì nói đến bờ vực sâu thẳm,
Nơi sẽ rơi xuống hàng vạn hàng vạn dặm.

གཡང་ས་ vực | ཐ་མལ་ thông thường, giản đơn | ཆུང་ངུ་ nhỏ | ལ tại | འང་ ngay cả khi, །།
བག་ཡོད་ cẩn trọng 
| གནས་པར་བྱ་ có mặt | དགོས་ cần | ན nếu, khi, །།
དཔག་ཚད་ dặm 
| སྟོང་ nghìn | དུ་ trong, vào | ལྷུང་ rơi | བ་ཡི đó cái mà, །།
ཡུན་རིང་གཡང་ས vực sâu thẳm 
| ར་ tại, về | སྨོས་ཅི་དགོས thì cần gì nói đến, །།

དེ་རིང་ཁོ་ན་མི་འཆི་ཞེས།།
བདེ་བར་འདུག་པ་རིགས་མ་ཡིན།།
བདག་ནི་མེད་པར་འགྱུར་བའི་དུས།།
དེ་ནི་གདོན་མི་ཟ་བར་འགྱུར།།

Nghĩ rằng “Hôm nay, nhất định [ta] sẽ không chết”
Là điều vô lý để mà tồn tại vui vẻ, 
Ta, thật thế, cái lúc trở nên không còn nữa 
Ấy hiển nhiên là điều không thể tránh né.

དེ་རིང་ hôm nay | ཁོ་ན་ chỉ | མི་འཆི་ không chết | ཞེས nghĩ rằng, །།
བདེ་བར་ một cách dễ chịu 
| འདུག་པ་ ở | རིགས་ phù hợp | མ་ཡིན thì không, །།
བདག་ནི་ tôi/ta (nhấn mạnh) 
| མེད་པར་འགྱུར་ sẽ trở nên không còn nữa/chết | བའི་ vì đó/đó | དུས thời gian, །།
དེ་ནི་ ấy (nhấn mạnh) 
| གདོན་མི་ཟ་ không nghi ngờ gì | བར་འགྱུར sẽ trở nên, །།

བདག་ལ་མི་འཇིགས་སུ་ཡིས་བྱིན།།
འདི་ལས་ཇི་ལྟར་ངེས་ཐར་འགྱུར།།
གདོན་མི་ཟ་བར་མེད་འགྱུར་ན།།
ཅི་ལྟར་བདག་ཡིད་བདེ་བར་འགྱུར།།

Ai sẽ cho ta sự không sợ hãi
Làm sao để thật sự giải phóng khỏi đây? 
Nếu việc không còn nữa là chẳng thể bàn cãi 
Thì sao tâm ta có thể trở nên vui vẻ đây?!

བདག་ལ་ tới ta | མི་འཇིགས་ không sợ hãi | སུ་ཡིས་ bởi ai | བྱིན cho, །།
འདི་ལས་ tới đây 
| ཇི་ལྟར་ như thế nào, thế nào | ངེས་ một cách chắc chắn, tất nhiên | ཐར་ giải phóng | འགྱུར sẽ trở nên, trở thành, །།
གདོན་མི་ཟ་བར་ không bàn cãi 
| མེད་ không còn nữa, chết | འགྱུར་ trở nên | ན nếu, vì, །།
ཅི་ལྟར་ trong cách nào, như nào 
| བདག་ tôi/ta | ཡིད་ tâm | བདེ་བར་ vui vẻ | འགྱུར trở nên, །།

སྔོན་ཆད་མྱོང་སྟེ་ཞིག་པ་ལས།།
བདག་ལ་ལྷག་པ་ཅི་ཡོད་ན།།
བདག་ནི་དེ་ལ་མངོན་ཞེན་ནས།།
བླ་མའི་བཀའ་དང་འགལ་བར་བྱས།།

Ngoài những trải nghiệm trước mà [nay] đã tiêu tan 
Thì có gì còn lại cho ta, ấy vậy mà 
Ta đây, vì hết mực bám chấp vào chúng 
Mà đã làm trái với lời của Thầy [ta].

སྔོན་ཆད་ trước, trong quá khứ | མྱོང་ trải nghiệm | སྟེ་ và sau đó | ཞིག་པ་ tiêu tan, sụp đổ | ལས từ, །།
བདག་ལ་ tới/với ta 
| ལྷག་པ་ còn lại, bỏ lại | ཅི་ཡོད་ thì có gì | ན cho, nếu, khi, །།
བདག་ནི་ tôi/Ta (nhấn mạnh) 
| དེ་ལ་ hướng tới nó/đó/như | མངོན་ thật sự | ཞེན་ bám chấp/bám chặt | ནས bởi, từ [việc], bởi/từ cách đó, །།
བླ་མ Thầy 
| འི་ của | བཀའ་ lời, lời dạy | དང་འགལ་ làm trái với | བར་ trong cách | བྱས đã làm, đã thực hiện །།

གསོན་ཚེ་འདི་དང་དེ་བཞིན་དུ།།
གཉེན་དང་བཤེས་པ་རྣམས་སྤངས་ནས།།
གཅིག་པུ་ག་ཤེད་འགྲོ་དགོས་ན།།
མཛའ་དང་མི་མཛའ་ཀུན་ཅི་རུང་།།

Phải bỏ lại kiếp sống này và cũng vậy, 
Bè bạn, thân quyến để mà rồi 
Một mình đi đến nơi nào chẳng hiểu
Thì có ích gì tất cả ghét và yêu?

གསོན་ sống, đời người | ཚེ་ thời gian, trong khi | འདི་དང་དེ་ này và kia | བཞིན་དུ chỉ như, །།
གཉེན་ người gần gũi, thân quyến 
| དང་ và | བཤེས་པ་ bạn bè, (những người được biết như bạn bè) | རྣམས་ (số nhiều) | སྤངས་ bỏ lại | ནས và sau đó, từ việc, །།
གཅིག་པུ་ một mình 
| ག་ཤེད་ nơi nào không biết, chỗ nào đó | འགྲོ་དགོས་ cần đi | ན nếu, khi, vì, །།
མཛའ་ người yêu thương 
| དང་ và | མི་མཛའ་ kẻ ghét bỏ | ཀུན་ tất cả | ཅི་རུང་ thì có ích gì, །།

མི་དགེ་བ་ལས་སྡུག་བསྔལ་འབྱུང་།།
དེ་ལས་ཇི་ལྟར་ངེས་ཐར་ཞེས།།
ཉིན་མཚན་རྟག་ཏུ་བདག་གིས་ནི།།
དེ་ཉིད་འབའ་ཞིག་བསམ་པའི་རིགས།།

Bất hạnh khởi từ việc bất phẩm hạnh,
“Làm sao để thực sự thoát khỏi chúng đây?!”
Một mình suy nghĩ ấy là có lý để 
Ta đây ngày đêm luôn luôn nghĩ về.

མི་དགེ་བ་ việc bất phẩm hạnh | ལས་ từ | སྡུག་བསྔལ་ bất hạnh | འབྱུང་ đến từ [chia động từ thêm "s"], །།
དེ་ལས་ từ đó/như vậy/nó 
| ཇི་ལྟར་ như thế nào,như nào | ངེས་ chắc chắn | ཐར་ thoát khỏi | ཞེས lời nói rằng, །།
ཉིན་མཚན་ ngày và đêm 
| རྟག་ཏུ་ luôn luôn | བདག་གིས་ bởi ta | ནི (nhấn mạnh), །།
དེ་ཉིད་ bản thân, chỉ thế thôi 
| འབའ་ཞིག་ chỉ | བསམ་པའི་ nghĩ | རིགས được rồi, vừa vặn, đủ tốt, phù hợp, །།

བདག་ནི་མི་ཤེས་གཏི་མུག་པས།།
རང་བཞིན་ཁ་ན་མ་ཐོ་བའམ།།
བཅས་པའི་སྡིག་པ་གང་ཡིན་ལས།།
གང་ཡང་རུང་བ་བགྱིས་པ་རྣམས།།

Ta đây, bởi mu muội không thấu suốt,
Mà bất kì những gì hẳn là đã gây ra 
Từ những tội mà dung thứ hiển nhiên là chẳng thể,
Hay những lỗi do [phá vỡ] lời nguyện thề.

བདག་ནི་ tôi/Ta đây (nhấn mạnh) | མི་ཤེས་ không thấu suốt | གཏི་མུག་པ kẻ ngu muội | ས bởi, །།
རང་བཞིན་ tự nhiên, một cách tự nhiên 
| ཁ་ན་མ་ཐོ་བ sai trái, lỗi lầm | འམ hoặc, །།
བཅས་པའི་སྡིག་པ་ lỗi do [phá vỡ] lời nguyện thề 
| གང་ཡིན་ việc mà | ལས từ, །།
གང་ཡང་རུང་བ་ cái gì/cái gì có thể là 
| བགྱིས་ đã làm | པ་རྣམས những cái đó, །།

མགོན་པོའི་སྤྱན་སྔར་མངོན་སུམ་དུ།།
ཐལ་སྦྱར་སྡུག་བསྔལ་འཇིགས་སེམས་ཀྱིས།།
ཡང་དང་ཡང་དུ་ཕྱག་འཚལ་ཏེ།།
དེ་དག་ཐམས་ཅད་བཤགས་པར་བགྱི།།

Chân thực, trước mắt Đấng Bảo Vệ. 
Với tay chắp, tâm hãi hùng khổ đau, 
[Ta] quỳ lạy đi quỳ lạy lại và rồi 
Cắt đứt toàn bộ hết thảy mọi tội lỗi.

མགོན་པོ  Đấng bảo vệ | འི་སྤྱན་སྔར་ trước mặt | མངོན་སུམ་དུ chân thực, །།
ཐལ་སྦྱར་ tay chắp lại 
| སྡུག་བསྔལ་ khổ đau | འཇིགས་ sợ hãi | སེམས་ tâm | ཀྱིས với, །།
ཡང་དང་ཡང་དུ་ lần nữa rồi lần nữa 
| ཕྱག་འཚལ་ quỳ | ཏེ và, །།
དེ་དག་ཐམས་ཅད་ tất cả chúng 
| བཤགས་པར་བགྱི Ta xin thú tội, །།

འདྲེན་པ་རྣམས་ཀྱིས་བདག་གི་སྡིག།
ནོངས་པ་ལགས་པར་བཟུང་དུ་གསོལ།།
འདི་ནི་བཟང་པོ་མ་ལགས་པས།།
སླན་ཆད་བདག་ནི་ཡོངས་མི་བགྱིད།།

Van xin các Đấng Dẫn Đường chấp nhận,
[Xem] rằng tội của Đệ Tử chỉ là những lỗi lầm. 
Chúng, thật vậy, vì chẳng chút gì tốt đẹp 
Nên từ giờ, Đệ Tử đây sẽ nhất nhất không gây.

འདྲེན་པ་ Đấng Dẫn Đường | རྣམས་ (số nhiều) | ཀྱིས་ bởi | བདག་གི་ của ta | སྡིག tội lỗi, །
ནོངས་པ་ལགས་པར་ chỉ là lỗi lầm 
| བཟུང་དུ་ đã gây ra | གསོལ cầu nguyện/khẩn cầu, །།
འདི་ནི་ đây (nhấn mạnh)
བཟང་པོ་ tốt đẹp | མ་ལགས་ thì không | པས đó là lý do tại sao, །།
སླན་ཆད་ trong tương lai 
| བདག་ནི་ Đệ Tử đây (nhấn mạnh) | ཡོངས་ nhất nhất | མི་བགྱིད không làm, །།

Năm Món Cúng Dường / The Five Offerings
Pen copy_edited.png

​Địa chỉ:

Nhà được đăng ký dưới hình thức

Dự Án Gia Đình ở

Tỉnh Nam Định, Việt Nam

Email:

dharmalanguagehome@gmail.com

Nếu những gì Nhà đang làm mang

lại lợi lạc cho bạn và bạn muốn

góp phần ủng hộ cho hoạt động

của Nhà, bạn có thể

làm điều đó ở đây:

Nhà Tiếng Đạo là hoạt động của một nhóm Hành Giả người Việt Nam, dưới sự hướng dẫn cận kề của Đạo Sư gốc, với tâm nguyện bảo vệ, gìn giữ và hồi phục Tiếng Đạo.

© Tài Nguyên Từ Nhà
bottom of page